NGƯU BÀNG TỬ

Cây Ngưu bàng là một loại dược liệu quý, với nhiều giá trị dinh dưỡng và có sự hiện diện đa dạng của các loại hoạt chất có nhiều tác dụng dược lý. Từ lâu đã được sử dụng trong nền y học cổ truyền của nhiều nước trên thế giới, trong đó có Việt Nam.

daydreaming distracted girl in class

NGƯU BÀNG TỬ

Giới thiệu về dược liệu Ngưu bàng tử

- Cây Ngưu bàng là một loại dược liệu quý, với nhiều giá trị dinh dưỡng và có sự hiện diện đa dạng của các loại hoạt chất có nhiều tác dụng dược lý. Từ lâu đã được sử dụng trong nền y học cổ truyền của nhiều nước trên thế giới, trong đó có Việt Nam. Các bộ phận của cây Ngưu bàng đều có thể dùng làm thuốc. Trong đó, Ngưu bàng tử là quả chín của cây, được sử dụng nhiều để trị các bệnh lý rất hiệu quả. Vị thuốc Ngưu bàng tử được sử dụng để chữa trị những chứng bệnh ngoài da và có thể dùng đường uống để chữa nhiều loại bệnh khác nhau.

- Tên khoa học: Arctium lappa Linn.

- Họ khoa học: Asteraceae (họ Cúc).

- Tên gọi khác: Đại đao tử, Á thực, Hắc phong tử, Lệ thực, Đại lục tử,…

Tổng quan về dược liệu Ngưu bàng tử

- Theo các tài liệu tham khảo, nguồn gốc của cây Ngưu bàng có xuất xứ từ Trung Quốc. Sau đó do sự trao đổi và giao thương giữa các quốc gia, loài này đã được du nhập vào nhiều nước trên thế giới. Hiện nay, Ngưu bàng có mặt ở hầu hết các quốc gia thuộc khu vực châu Âu, châu Á và phía Bắc của châu Mĩ. Đây là một dược liệu cho nhiều tác dụng tuy nhiên giá thành lại thấp hơn các vị thuốc khác như Nhân sâm, lại rất dễ trồng trọt nên có giá trị kinh tế cao.

- Cây Ngưu bàng có những bộ phận dùng làm thuốc là rễ và quả của cây. Rễ của cây gọi là Ngưu bàng Căn, còn quả của cây gọi là Ngưu bàng tử. Quả của cây có thể thu hoạch quanh năm để làm thuốc, tuy nhiên để thu hoạch rễ thì nên chọn những cây từ 2 năm tuổi trở lên để cho tác dụng hiệu quả.

Mô tả dược liệu Ngưu bàng tử

- Cây Ngưu bàng là một loài cây thân thảo lớn, sống từ 1 – 2 năm. Chiều cao của cây từ khoảng 1 – 2 m. Thân của cây phân nhánh nhiều hơn khi đi từ dưới lên trên.

- Lá cây Ngưu bàng có hình dạng trái tim, to và rộng. Mặt dưới của lá quan sát được nhiều lông trắng. Cuống lá khá dài, lá mọc so le.

- Ngưu bàng tử khi được thu hoạch và bào chế thành dược liệu sẽ có hình dạng quả giống hình trứng. Bề mặt bên ngoài có màu nâu và có những đốm màu đen. Đỉnh quả tù, rộng và phần hẹp về phía phần đáy quả. Vỏ quả khá cứng. 

- Quả ngưu bàng khi thu hái có nhiều gai nên người thu hoạch cần phải chú ý mang găng tay lúc hái quả. Thời gian thu hoạch quả tốt nhất là vào khoảng tháng 8 – 9 vì khi ấy hàm lượng hoạt chất trong quả cao nhất.

Bộ phận dùng, thu hái và chế biến

- Bộ phận dùng: dùng quả và rễ của cây.

- Thu hái: phải chọn những cây từ 2 năm tuổi trở lên khi thu rễ.

- Chế biến:

  • Quả: sau khi thu hái thì rửa sạch để loại bỏ đất cát và bụi bẩn, đập ra đem phơi khô và sử dụng dần.

  • Rễ: phải chọn những cây từ 2 năm tuổi trở lên để cho tác dụng tốt nhất, sau khi thu hái phải xử lý nhanh và thái thành lát mỏng để bảo quản vì rễ rất dễ bị hư.

  • Rễ và quả sau khi xử lý phơi khô có thể sử dụng đơn độc hay bào chế thành nhiều dạng thuốc để sử dụng tùy vào mục đích trị bệnh.

Thành phần hóa học

- Theo các nghiên cứu đã chỉ ra các thành phần hóa học có tác dụng chính trong dược liệu là: tannin, arctigenin, arctiin, beta-eudesmol, caffeic acid, chlorogenic acid, inulin, trachelogenin 4, sitosterol-beta-D-glucopyranoside, lappaol và diarctigenin.

- Quả của cây Ngưu bàng chứa các acid béo bão hòa và không bão hòa như acid stearic, acid oleic, acid palmitic.

- Ngoài các thành phần trên, Ngưu bàng tử còn chứa các thành phần khác như các polyphenol, alkaloid, lignan, terpenoid, các hợp chất cấu trúc khung steroid. Đây đều là những hoạt chất có nhiều tác dụng sinh học, góp phần làm nên tác dụng của dược liệu.

Tác dụng – công dụng theo y học hiện đại của Ngưu bàng tử

Ngưu bàng tử có các tác dụng dược lý sau:

- Tác dụng kháng viêm: Dịch chiết của Ngưu bàng tử cho tác dụng ức chế một số hóa chất trung gian trong quá trình viêm như các cytokine tiền viêm, ức chế yếu tố nhân kappa B (NF-KB), các enzyme trong quá trình viêm và trung hòa các gốc tự do oxy hóa (ROS).  Ngoài ra, dược liệu cho tác dụng tăng cường sản xuất Nitric oxide (NO). Các lignan trong cây được tin là đóng vai trò chính vào tác dụng của dược liệu.

- Tác dụng chống ung thư: Arctigenin là một hoạt chất được tìm thấy trong hạt của Ngưu bàng tử cho tác dụng ức chế một số dòng tế bào ung thư khác nhau (PANC-1 và AsPC-1). Ngoài ra các hợp chất flavonoid và các polyphenol cho tác dụng bảo vệ tế bào của cơ thể khỏi các yếu tố tác động của môi trường, từ đó ngăn chặn sự đột biến của tế bào – yếu tố khởi phát của ung thư.

- Tác dụng ngăn ngừa đái tháo đường: Các nghiên cứu đã chỉ ra Ngưu bàng tử cho tác dụng hạ đường huyết thông qua cơ chế ức chế enzyme alpha glucosidase – enzyme đóng vai trò phân cắt các phân tử carbohydrate phức tạp thành các phân tử glucose đơn giản. Ngoài ra, thành phần inulin trong dược liệu cũng cho tác động đến các receptor liên quan đến quá trình chuyển hóa glucose, giúp điều hòa nồng độ đường huyết trong cơ thể luôn ở mức hằng định.

- Tác dụng kháng khuẩn và kháng virus: Ngưu bàng tử cho tác dụng ức chế sự phát triển của một số vi khuẩn như Bacillus subtilis, Candida albicans, Lactobacillus acidophilus và Pseudomonas aeruginosa. Dược liệu còn cho tác dụng ức chế một số virus như chủng virus herpes (HSV-1, HSV-2) và chủng adenovirus (ADV-3, ADV-1). Hợp chất Arctigenin còn cho tác dụng hiệu quả trước chủng virus HIV ở trong nghiên cứu in vivo và in vitro.

- Ngoài các tác dụng trên, Ngưu bàng tử còn cho một số tác dụng dược lý khác đã được nghiên cứu như: tác dụng hạ huyết áp, hỗ trợ các bệnh lý do thận suy, tác dụng lợi tiểu,…

Tác dụng – công dụng của Ngưu bàng tử theo Y học cổ truyền 

- Tính vị: vị cay đắng, tính hàn.

- Quy kinh: Phế và Vị.

- Công năng - chủ trị: 

  • Sử dụng trong các trường hợp tiểu tiện không thông, sốt, cảm cúm, ho, mụn nhọt, đau họng. Ngoài ra còn có tác dụng trừ phong, sát trùng, giải độc, tiêu thũng, chữa trị các bệnh về phổi.

  • Ngưu bàng tử còn có tác dụng điều trị trong một số bệnh lý như: viêm tai, viêm phổi, sưng vú, mụn nhọt ngoài da, nhanh khỏi bệnh thủy đậu, có tác dụng sát trùng.

Cách dùng – Liều dùng của Ngưu bàng tử

- Cách dùng: tùy vào mục đích sử dụng có thể dùng Ngưu bàng tử với nhiều cách dùng là liều lượng khác nhau. Ngưu bàng tử thường dùng dưới dạng thuốc sắc, dạng thuốc viên hoàn,… Ngoài ra có thể dùng đường ngoài da. Dùng đơn độc hay kết hợp với các dược liệu khác trong các bài thuốc đều được.

- Liều dùng: dựa trên các tài liệu tham khảo

  • Dùng dạng thuốc sắc: Liều từ 6 – 12 g mỗi ngày.

  • Dùng dạng ngoài da: Không giới hạn liều dùng.

Một số bài thuốc dân gian có Ngưu bàng tử

- Bài thuốc giảm đau rát họng:

  • Chuẩn bị: 16 g Ngưu bàng tử, 12 g Đại hoàng, 12 g Phòng phong, 8 g Kinh giới tệ, 4 g Bạc hà và 4 g Cam thảo. 

  • Tiến hành: các vị thuốc trên đem đi sắc uống, sử dụng 1 thang mỗi ngày

- Bài thuốc chữa cảm cúm, phát sốt, ho đờm vàng:

  • Chuẩn bị: 8 – 12 g Ngưu bàng tử, 8 – 12 g Kim ngân hoa, 8 – 12 g Liên kiều, 8 – 12 g Đạm đậu xị, Bạc hà, Trúc diệp, 6 - 12 g Cát cánh, 4 g Kinh giới và 4 g Cam thảo.

  • Tiến hành: các nguyên liệu trên đem đi sắc uống và sử dụng 2 – 3 lần mỗi ngày.

Lưu ý khi sử dụng Ngưu bàng tử

- Người dị ứng với dược liệu không nên dùng.

- Phụ nữ có thai hay phụ nữ cho con bú không nên dùng.

- Khi sử dụng cần phải tham khảo ý kiến của bác sĩ, không được tự ý sử dụng để tránh các tác dụng phụ.

 

Có thể bạn quan tâm?
ĐẬU ĐEN

ĐẬU ĐEN

Đậu đen, hay còn được biết đến với những tên gọi: Ô đậu, hắc đại đậu, hương xị. Hạt Đậu đen là một loại ngũ cốc dinh dưỡng vô cùng quen thuộc đối với người dân Việt. Ngoài vai trò là một loại thực phẩm ra, loại đậu này còn là nguyên liệu để chế biến thành các bài thuốc. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator
RIỀNG

RIỀNG

Theo Y học cổ truyền, riềng có vị cay, mùi thơm, tính ấm, có tác dụng làm ấm bụng, chống lạnh, giảm đau, cảm nôn, ợ hơi, kích thích tiêu hóa, chữa cảm sốt, giảm đau
administrator
DIÊM SINH

DIÊM SINH

Diêm sinh, hay còn được biết đến với những tên gọi: Hoàng nha, lưu hoàng, oải lưu hoàng, thạch lưu hoàng. Diêm sinh (Lưu hoàng) không chỉ là khoáng vật tự nhiên được khai thác dung trong các ngành công nghiệp mà đây còn là dược liệu thường được sử dụng để điều trị bệnh trong Đông y. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator
CAM THẢO DÂY

CAM THẢO DÂY

Cam thảo dây đã được sử dụng trong dân gian từ lâu. Mỗi bộ phận được dùng với một vị thuốc. Tên gọi khác: Cườm thảo đỏ, Dây chi chi Tên khoa học: Abrus precatorius L Dược liệu là bộ phận trên mặt đất của cây Cam thảo dây Abrus precatorius L., họ Đậu - Fabaceae.
administrator
LÔ HỘI

LÔ HỘI

Lô hội hay còn được gọi với cái tên rất phổ biến là nha đam, đã được chứng minh và sử dụng rộng rãi với các tác dụng trong việc chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cũng như làm đẹp. Chẳng hạn, Lô hội có vai trò giúp hỗ trợ điều trị các tình trạng táo bón, đái tháo đường, tốt cho gan và giúp giảm viêm xương khớp,… Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng, người bệnh nên dùng đúng cách và đúng liều lượng, tránh tình trạng lạm dụng gây nên những tác động không tốt đến sức khỏe.
administrator
ME RỪNG

ME RỪNG

Tên khoa học: Phyllanthus emblica L. Họ: Euphorbiaceae (Thầu dầu) Tên gọi khác: Chùm ruột núi, Ngưu cam tử, Du cam tử, Mận rừng.
administrator
LÁ BÀNG TƯƠI

LÁ BÀNG TƯƠI

Lá bàng tươi, hay còn được biết đến với những tên gọi: Bàng biển, quang lang. Lá bàng là vị thuốc xuất hiện phổ biến trong nhiều bài thuốc dân gian. Trong đó, việc dùng lá bàng chữa viêm phụ khoa là một trong những phương pháp được nhiều chị em tin dùng. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator
ATISO ĐỎ

ATISO ĐỎ

Atiso Đỏ hay còn gọi là bụp giấm, có tính mát, được quy vào kinh Can và Đại Trường. Nó có tác dụng lợi tiểu, giải độc, thanh nhiệt và hỗ trợ điều trị một số bệnh thường gặp.
administrator