Ốc tai là một cấu trúc chứa đầy chất lỏng bên trong xương, đóng một vai trò quan trọng trong chức năng nghe. Sau đây hãy cùng tìm hiểu về ốc tai và các tình trạng sức khỏe liên quan đến ốc tai nhé.

daydreaming distracted girl in class

ỐC TAI

Ốc tai là gì?

Ốc tai là một cấu trúc chứa đầy chất lỏng bên trong xương, đóng một vai trò quan trọng trong chức năng nghe. Là một phần của tai trong và thường được mô tả là rỗng và có hình ốc hoặc xoắn ốc.

Hình dạng xoắn ốc của ốc tai cần thiết cho việc truyền các tần số âm thanh khác nhau. Ốc tai rộng khoảng 10 mm (mm), nếu được mở ra, ốc tai sẽ dài khoảng 35 mm.

Ốc tai chứa đầy chất lỏng có thể cảm nhận sự thay đổi áp suất (do âm thanh gây ra).

Nằm trong ốc tai là các tế bào lông nhỏ. Khi mới sinh, chúng ta có khoảng 12.000 tế bào tóc. Các tế bào lông có thể bị hư hại và mất đi trong suốt cuộc đời do tiếng ồn lớn hoặc các điều kiện khác và một khi chúng mất đi, các tế bào này sẽ không tái sinh. Với vai trò thiết yếu của chúng đối với thính giác, sự mất đi của các tế bào lông dẫn đến mất thính giác thần kinh giác quan vĩnh viễn.

Ốc tai là một trong những thành phần chính cấu tạo nên tai trong của cơ thể

Vị trí

Ốc tai là một trong hai cấu trúc chính tạo nên tai trong nằm sau màng nhĩ và sâu trong tai giữa. Các cấu trúc khác được gọi là kênh bán nguyệt, chịu trách nhiệm giữ thăng bằng, trong khi ốc tai liên quan đến thính giác.

Các kênh hình bán nguyệt, chứa đầy chất lỏng gọi là endolymph, có chức năng cung cấp cho cơ thể cảm giác cân bằng thích hợp. Tiếp giáp trực tiếp với các ống tủy hình bán nguyệt, trước phần đầu của ống hình ốc tạo thành ốc tai, là cửa sổ tròn.

Chức năng của ốc tai

Nghe chính là chức năng của ốc tai. Khi loa tai tập trung những sóng âm trong không khí và hướng sóng âm đi dọc ống tai ngoài tới màng nhĩ. Sóng âm tới làm cho màng nhĩ rung lên. Rung động cơ học của màng nhĩ được chuỗi xương con truyền tới cửa sổ tiền đình. 

Chuyển động lắc qua lắc lại của xương bàn đạp ở cửa sổ tiền đình tạo nên những sóng rung động trong ngoại dịch.

Sóng lan tỏa qua ngoại dịch thang tiền đình tới vòm ốc tai rồi tới ngoại dịch ờ thang nhĩ. Cuối cùng trở về chỗ mờ thông của ốc tai với tai giữa (cửa sổ ốc tai), làm rung động màng nhĩ phụ. Sóng rung động của ngoại dịch ấn lõm ống ốc tai, gây nên sóng rung động của nội dịch. Rung động của nội dịch kích thích các tế bào thượng mô thần kinh của cơ quan xoắn. Những xung động thần kinh từ cơ quan xoắn được phần ốc tai của thần kinh sọ VIII truyền về não cho ta nhận biết về âm thanh đã phát ra.

Các tình trạng sức khỏe liên quan đến ốc tai

Một số tình trạng có thể ảnh hưởng đến ốc tai.

Mất thính giác

Suy giảm thính lực thần kinh giác quan hay còn gọi là là mất thính lực phát sinh từ bất kỳ rối loạn chức năng nào của tai trong. Nó bao gồm mất thính giác cảm giác do các tế bào lông bị hư hại trong ốc tai.

Mất thính giác thần kinh nhạy cảm cực kỳ phổ biến, đặc biệt ở người cao tuổi, nhưng cũng có thể là tình trạng bẩm sinh. Mất thính giác có thể được gây ra do tiếp xúc với tiếng ồn lớn, thuốc độc cho tai và một số bệnh lý khác. Nó cũng có thể liên quan đến bệnh Meniere.

Mất thính giác có thể được chia thành mất thính giác trung tâm hoặc mất thính giác cảm giác. Như đã đề cập ở trên, mất thính giác cảm giác là kết quả của các tế bào lông bị tổn thương, trong khi mất thính giác trung tâm có thể là kết quả của tổn thương đường thần kinh thính giác.

U thần kinh âm thanh (Schwannoma tiền đình)

U thần kinh âm thanh là một khối u lành tính phát sinh từ các dây thần kinh cung cấp cho tai trong có thể gây ra các vấn đề trong việc giữ thăng bằng thích hợp, dẫn đến chóng mặt và có thể gây mất thính lực hoặc ù tai.

Ù tai

Ù tai có thể dễ dàng nhận thấy bằng các triệu chứng như âm thanh vo ve, huýt sáo hoặc tiếng chim kêu bên dưới. Ngoài ra, Ù tai bất thường là khi bạn có thể nghe thấy âm thanh giống như nhịp tim của chính mình trong tai.

Ù tai có liên quan chặt chẽ đến việc tiếp xúc với tiếng ồn lớn và mất thính giác thần kinh nhạy cảm, và được cho là kết quả của việc các tế bào lông trong ốc tai bị tổn thương.

Kiểm tra

Sức khỏe của ốc tai được đánh giá bằng một số xét nghiệm.

Thử nghiệm Rinne và Weber

Loại kiểm tra thính lực này đôi khi được gọi là kiểm tra âm thoa và rất hữu ích trong việc phát hiện các vấn đề ở tai giữa và tai trong. Các xét nghiệm này hiếm khi được sử dụng một mình, nhưng có thể hữu ích khi kết hợp với các loại kiểm tra thính lực khác khi cố gắng xác định xem có bị mất thính giác hay liên quan đến ốc tai hay không.

Kiểm tra phản ứng thân não thính giác

Xét nghiệm này thường được sử dụng để kiểm tra tình trạng mất thính lực ở trẻ sơ sinh và còn được gọi là xét nghiệm tiềm năng kích thích thính giác. Nó rất hữu ích trong việc phát hiện các vấn đề với các đường dẫn thần kinh liên quan đến việc chuyển tiếp các xung âm thanh đến não cũng như các vấn đề với ốc tai.

Kiểm tra thính giác (OAE)

Thử nghiệm này rất dễ tiến hành: Bác sĩ sẽ chỉ cần đưa một đầu dò vào tai bạn và đo phản ứng của bạn với một số tiếng ồn nhất định. Xét nghiệm OAE đặc biệt đo chức năng của các tế bào lông nằm trong ốc tai.

Điều trị

Cấy ghép ốc tai điện tử

Ốc tai điện tử là một thiết bị điện tử có thể cải thiện thính lực ở những người bị điếc hoặc mất thính lực sâu do ốc tai bị tổn thương.

Ốc tai điện tử có một số bộ phận, bao gồm một micrô, một bộ xử lý lời nói, một máy phát và máy thu, và một dãy điện cực. Một phần của ốc tai điện tử được phẫu thuật đặt dưới da, trong khi một phần bên ngoài được đeo sau tai. 

Tuy nhiên, cấy ghép ốc tai điện tử không khôi phục lại khả năng nghe bình thường. Nó kích thích dây thần kinh thính giác để cung cấp cho những người bị điếc hoặc mất thính giác nghiêm trọng biểu diễn các âm thanh khác nhau và giúp họ hiểu lời nói. Cần phải được đào tạo thích hợp để giải thích âm thanh bằng cách sử dụng ốc tai điện tử. 

 
Có thể bạn quan tâm?
VÚ

Bộ phận vú của nam giới và nữ giới khác nhau. Ngực phụ nữ có các ống dẫn sữa và mô tuyến hỗ trợ việc cho con bú. Núm vú đàn ông và phụ nữ có nhiều dây thần kinh giúp tăng cường kích thích tình dục. Mọi giới tính đều có thể mắc ung thư vú. Phụ nữ dễ mắc bệnh vú lành tính (không phải ung thư) hơn.
administrator
MŨI

MŨI

Mũi là một bộ phận trên khuôn mặt, có vai trò đặc biệt quan trọng đối với hệ hô hấp. Sau đây hãy cùng tìm hiểu về mũi và các bệnh lý có thể gặp phải ở mũi nhé.
administrator
HÀNH NÃO

HÀNH NÃO

Hành não là phần dưới cùng của não bộ. Vị trí của hành não là nơi não và tủy sống của chúng ta kết nối, khiến nó trở thành một đường dẫn chính cho các tín hiệu thần kinh đến và đi từ cơ thể. Hành não cũng giúp kiểm soát các quá trình quan trọng như nhịp tim, nhịp thở và huyết áp của bạn.
administrator
THÙY THÁI DƯƠNG

THÙY THÁI DƯƠNG

Bộ não của tất cả các loài động vật có vú, bao gồm cả người, chứa bốn thùy trong vỏ não, bao gồm thùy chẩm, thùy đỉnh, thùy thái dương và thùy trán. Nằm ngay bên dưới đường nứt bên và băng qua cả hai đường nứt của não là thùy thái dương. Cấu trúc quan trọng này giúp xử lý đầu vào cảm giác, bao gồm cả cơn đau và các kích thích thính giác. Nó cũng giúp bạn hiểu ngôn ngữ, lưu giữ ký ức hình ảnh và cả xử lý, ghi nhớ cảm xúc. Tổn thương vùng não này có thể gây ra những hậu quả đối với hầu như mọi chức năng của cơ thể, vì phần lớn những gì chúng ta làm phụ thuộc vào cảm xúc và đầu vào của giác quan.
administrator
NƯỚC BỌT

NƯỚC BỌT

Nước bọt được tạo ra bởi một số tuyến trong vùng miệng, giúp hỗ trợ tiêu hóa thức ăn và giữ cho răng chắc khỏe.
administrator
LÔNG NÁCH

LÔNG NÁCH

Lông nách là có nhiều lợi ích khác nhau đối với sức khỏe của chúng ta. Sau đây hãy cùng tìm hiểu về lông nách và các vấn đề liên quan nhé.
administrator
XƯƠNG ĐÒN

XƯƠNG ĐÒN

Xương đòn còn được gọi bằng tên gọi khác là xương quai xanh, là một xương dài, hình hơi chữ S, nằm dưới vai và ở đỉnh của lồng ngực. Xương đòn giúp chuyển động của vai linh hoạt hơn và giúp bảo vệ cánh tay bằng cách phân tán lực tác động vào.
administrator
ADN, GEN VÀ NHIỄM SẮC THỂ

ADN, GEN VÀ NHIỄM SẮC THỂ

Cơ thể của bạn được tạo thành từ hàng nghìn tỷ tế bào. Mỗi tế bào là một bản sao của một tế bào đơn lẻ tự phân chia để tạo ra tất cả các tế bào trong cơ thể. Các tế bào của bạn cần sự hướng dẫn để tạo ra mỗi cá thể khác nhau. ADN, gen và nhiễm sắc thể của bạn làm việc cùng nhau để cho cơ thể biết cách hình thành và hoạt động.
administrator