RỐI LOẠN HOẢNG SỢ

daydreaming distracted girl in class

RỐI LOẠN HOẢNG SỢ

Rối loạn hoảng sợ là gì?

Rối loạn hoảng sợ xảy ra khi bạn trải qua các cơn hoảng sợ bất ngờ, tái diễn.

Bạn có thể đang lên cơn hoảng loạn khi cảm thấy bất ngờ, khủng khiếp bao trùm mà không rõ nguyên nhân. Có thể có các triệu chứng thể chất, chẳng hạn như tim đập nhanh, khó thở và đổ mồ hôi.

Các Sổ tay Chẩn đoán và Thống kê các Rối loạn Tâm thần, định nghĩa cơn hoảng sợ là “sự gia tăng đột ngột của nỗi sợ hãi dữ dội hoặc sự khó chịu dữ dội đạt đến đỉnh điểm trong vòng vài phút”.

Theo một nghiên cứu năm 2019, có từ 2 - 4% của những người mắc chứng rối loạn hoảng sợ.

Rối loạn hoảng sợ được định nghĩa sự sợ hãi dai dẳng về các cơn hoảng sợ (hoặc ảnh hưởng của chúng) tái phát ít nhất 1 tháng 1 lần.

Các triệu chứng của rối loạn hoảng sợ thường bắt đầu xuất hiện ở thanh niên từ 20 đến 24 tuổi. Bạn có thể bị rối loạn hoảng sợ nếu bạn đã có bốn hoặc nhiều hơn các cơn hoảng sợ hay bạn sống trong nỗi sợ hãi về một cơn hoảng loạn khác sau khi trải qua một cơn hoảng sợ.

Mặc dù các triệu chứng của rối loạn hoảng sợ có nhiều biểu hiện và đáng sợ, nhưng chúng vẫn có thể được kiểm soát và cải thiện bằng cách điều trị. Tìm kiếm phương pháp điều trị là việc quan trọng nhất để giảm các triệu chứng và cải thiện chất lượng cuộc sống của bạn.

Rối loạn hoảng sợ gây nhiều ảnh hưởng đến tâm lý của người bệnh

 

Hoảng sợ có cảm giác như thế nào?

Các cơn hoảng sợ tạo ra nỗi sợ hãi dữ dội bắt đầu đột ngột, thường không có cảnh báo trước. Một cơn hoảng sợ thường kéo dài từ 5 đến 20 phút. Trong trường hợp nghiêm trọng, các triệu chứng có thể kéo dài hơn 1 giờ. Với tùy mỗi người, các cơn hoảng sợ sẽ có các triệu chứng khác nhau.

Các triệu chứng phổ biến liên quan đến cơn hoảng sợ bao gồm:

  • Nhịp tim nhanh hoặc đánh trống ngực

  • Khó thở

  • Cảm giác như bạn đang nghẹt thở

  • Chóng mặt hoặc hoa mắt 

  • Lâng lâng

  • Buồn nôn

  • Đổ mồ hôi hoặc ớn lạnh

  • Run rẩy 

  • Thay đổi trạng thái tinh thần của bản thân 

  • Tê hoặc ngứa ran ở bàn tay hoặc bàn chân của bạn

  • Ngực đau hoặc căng

  • Sợ rằng bạn có thể chết

Các triệu chứng của một cơn hoảng loạn thường xảy ra mà không có lý do rõ ràng. Bởi vì những cơn hoảng sợ này đến không thể được dự đoán trước, chúng có thể ảnh hưởng đáng kể đến cuộc sống hàng ngày của bạn.

 

Nguyên nhân của rối loạn hoảng sợ

Nguyên nhân của rối loạn hoảng sợ chưa được nghiên cứu rõ ràng.

Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng rối loạn hoảng sợ có thể liên quan đến di truyền, trong khi các nghiên cứu khác không tìm thấy mối liên hệ chặt chẽ giữa rối loạn hoảng sợ và di truyền của một người.

Rối loạn hoảng sợ cũng liên quan đến những thay đổi đáng kể trong cuộc sống. Bỏ học đại học, kết hôn hoặc sinh con đầu lòng đều là những chuyển đổi lớn trong cuộc sống có thể tạo ra căng thẳng và dẫn đến sự phát triển của chứng rối loạn hoảng sợ.

Lựa chọn điều trị

Điều trị rối loạn hoảng sợ tập trung vào việc giảm hoặc loại bỏ các triệu chứng của bạn. Điều này đạt được thông qua liệu pháp từ bác sĩ và trong một số trường hợp là dùng thuốc.

Phương pháp trị liệu phổ biến hiện nay là liệu pháp hành vi nhận thức (CBT). Liệu pháp này dạy bạn thay đổi suy nghĩ và hành động để có thể hiểu được các cơn hoảng loạn và kiểm soát nỗi sợ hãi của mình.

Sử dụng các loại thuốc để điều trị rối loạn hoảng sợ có thể bao gồm thuốc ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc (SSRI), là một nhóm thuốc chống trầm cảm. Các SSRI được kê đơn cho chứng rối loạn hoảng sợ có thể bao gồm:

  • Fluoxetine (Prozac)

  • Paroxetine (Paxil)

  • Sertraline (Zoloft)

Các loại thuốc khác đôi khi được sử dụng để điều trị rối loạn hoảng sợ bao gồm:

  • Chất ức chế tái hấp thu serotonin-norepinephrine (SNRI) , cũng là thuốc chống trầm cảm

  • Chất ức chế monoamine oxidase (MAOI) , là thuốc chống trầm cảm được sử dụng không thường xuyên vì các tác dụng phụ hiếm gặp nhưng nghiêm trọng

  • Thuốc chống co giật

  • Benzodiazepine (thường được sử dụng làm thuốc an thần)

Ngoài các phương pháp điều trị này, bạn có thể thực hiện một số bước tại nhà để giảm các triệu chứng của mình. Những ví dụ bao gồm:

  • Duy trì một lịch trình thường xuyên

  • Tập thể dục một cách thường xuyên

  • Ngủ đủ giấc

  • Tránh các chất kích thích như caffeine

 

Các yếu tố nguy cơ gây rối loạn hoảng sợ

Mặc dù nguyên nhân của chứng rối loạn hoảng sợ chưa được hiểu rõ ràng, nhưng thông tin về tình trạng này cho thấy một số nhóm nhất định có nhiều khả năng phát triển nó hơn.

Đặc biệt, phụ nữ có nhiều khả năng phát triển tình trạng này hơn nam giới, theo Viện Sức khỏe Tâm thần Quốc gia. Nhìn chung, nghiên cứu cho thấy các rối loạn lo âu như rối loạn hoảng sợ thường gặp ở phụ nữ hơn nam giới.

Rối loạn hoảng sợ cũng phổ biến ở thanh thiếu niên và thanh niên hơn các nhóm tuổi khác.

 

Các biến chứng của rối loạn hoảng sợ

Nếu không được điều trị, rối loạn hoảng sợ có thể ảnh hưởng đáng kể đến cuộc sống hàng ngày. Các biến chứng bao gồm:

  • Ý muốn tự sát

  • Phiền muộn

  • Chứng sợ đám đông

  • Chậm phát triển ở trẻ em và thanh thiếu niên, vì lo sợ bị lên cơn hoảng loạn có thể khiến việc đi học hoặc duy trì các mối quan hệ trở nên khó khăn

 

 
Có thể bạn quan tâm?
UNG THƯ MIỆNG

UNG THƯ MIỆNG

Ung thư miệng là tình trạng xuất hiện một khối u hoặc vết loét trong miệng và không biến mất. Khoảng 50.000 người ở Mỹ bị ung thư miệng mỗi năm, 70% trong số đó là nam giới. Ung thư miệng bao gồm ung thư môi, lưỡi, má, sàn miệng, vòm miệng cứng và mềm, xoang và hầu, họng. Bệnh có thể nguy hiểm đến tính mạng nếu không được chẩn đoán và điều trị sớm. Khi được phát hiện sớm, bệnh ung thư miệng sẽ được các bác sĩ điều trị dễ dàng hơn rất nhiều. Tuy nhiên, hầu hết mọi người nhận được chẩn đoán khi tình trạng của họ quá nặng để có thể điều trị hiệu quả. Nếu bạn gặp nha sĩ hoặc bác sĩ thường xuyên và học cách phát hiện những thay đổi đáng ngại, bạn sẽ có cơ hội phát hiện sớm bệnh ung thư miệng nếu mắc phải.
administrator
TIM BẨM SINH EBSTEIN

TIM BẨM SINH EBSTEIN

administrator
HỘI CHỨNG MỆT MỎI MÃN TÍNH

HỘI CHỨNG MỆT MỎI MÃN TÍNH

administrator
VIÊM KHỚP

VIÊM KHỚP

administrator
HỘI CHỨNG CARCINOID

HỘI CHỨNG CARCINOID

administrator
THỦY ĐẬU

THỦY ĐẬU

administrator
VIÊM VA

VIÊM VA

administrator
TĂNG HUYẾT ÁP THỨ PHÁT

TĂNG HUYẾT ÁP THỨ PHÁT

administrator