TAM THẤT NAM

Tam thất cũng được xem là một loại thần dược được ví như một loại Nhân sâm sử dụng để bồi bổ cơ thể. Thực tế Tam thất cũng có các công dụng khá giống với Nhân sâm, nhưng đó là Tam thất Bắc. Cụ thể Tam thất còn có loại khác là Tam thất Nam với những công dụng tác dụng rất khác. Sau đây là những thông tin về dược liệu Tam thất Nam.

daydreaming distracted girl in class

TAM THẤT NAM

Giới thiệu về dược liệu Tam thất Nam

- Tam thất cũng được xem là một loại thần dược được ví như một loại Nhân sâm sử dụng để bồi bổ cơ thể. Thực tế Tam thất cũng có các công dụng khá giống với Nhân sâm, nhưng đó là Tam thất Bắc. Cụ thể Tam thất còn có loại khác là Tam thất Nam với những công dụng tác dụng rất khác. Sau đây là những thông tin về dược liệu Tam thất Nam.

- Tên khoa học: Stahlianthus thorelii Gagnep.

- Họ khoa học: Zingiberaceae (họ Gừng).

- Tên gọi khác: Ngải máu, Khương tam thất, Tam thất gừng, Thiền liền tròn, Ngải năm ông,…

Đặc điểm thực vật và phân bố dược liệu Tam thất Nam

- Đặc điểm thực vật:

  • Tam thất Nam thuộc loại cây ưa ẩm, hơi chịu bóng. Thường mọc tự nhiên ở dọc bờ suối, ao, hồ, khe đá,... Cây phát triển tốt trong điều kiện trồng xen kẽ với những loại cây khác.

  • Tam thất Nam thuộc loại cây thân thảo, thân mọc thẳng đứng và thường có chiều cao từ 10 – 20 cm. 

  • Phần thân rễ phân thành nhiều nhánh và có nhiều củ nhỏ bằng quả trứng chim. Rễ củ thường cứng và nhẵn. Phần vỏ rễ bên ngoài có màu trắng vàng và có nhiều rễ con dạng sợi, phần thịt củ bên trong thì mang màu trắng ngà. Riêng phần thịt gần vỏ có vằn ngang màu đen. 

  • Lá Tam thất Nam có cuống dài, bẹ tương đối phát triển. Lá mọc ở gốc và thường mọc rời, mỗi cây có từ 3 đến 5 lá. Các lớp lá này áp sát với nhau hình thành 1 thân giả của cây. Phiến lá có hình dạng thuôn dài và phần chóp lá nhọn khá giống hình mũi mác. Lá có màu lục,màu nâu tím hoặc màu lục pha nâu. Mép lá lượn sóng, không có răng cưa và có cuống dài.

  • Hoa mọc thành cụm ở gốc cây. Có 1 lá bắc hình ống dài khoảng 3 cm, lá bắc này thắt lại ở đầu và phân làm 2 thùy rộng có chứa hoa. Hoa có màu trắng và họng vàng. Lá bắc và những lá bắc con có dạng màng. Đài hoa có hình ống nhăn và có 3 răng. Tràng hoa cũng có hình ống và có thùy khá thuôn. Thùy phía sau có mũi nhọn hơi ngắn ngắn.  Phần nhị lép dạng cánh và không có chỉ nhị. Cánh môi hơi lõm, chia 2 thùy. Bầu nhẵn và là bầu 3 ô.

  • Cây Tam thất Nam không có quả.

  • Tam thất Nam thường ra hoa và lá mới vào tháng 3 năm tiếp theo sau khi phần cây trên mặt đất lụi tàn vào mùa đông.

- Phân bố dược liệu: Tam thất Nam thường có ở các quốc gia như Việt Nam, Lào, Trung Quốc,… Tại nước ta, có thể bắt gặp Tam thất Nam ở các tỉnh như An Giang, các tỉnh thuộc khu vực Tây Nguyên hoặc khu vực đồng bằng trung du Bắc Bộ.

Bộ phận dùng, thu hái, chế biến và bảo quản

- Bộ phận dùng: sử dụng phần rễ củ để làm thuốc.

- Thu hái: thường thu hái quanh năm. Khi thu hái thì chọn những củ già và bỏ rễ con.

- Chế biến: rễ củ sau khi thu hoạch về thì sẽ được đem đi rửa sạch rồi phơi khô để sử dụng.

- Bảo quản: ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh mối mọt và côn trùng.

Thành phần hóa học

Dược liệu Tam thất Nam có các thành phần hoạt chất như sau:

- Các flavonoid như thorechalcone A,…

- Các saponin triterpene.

- Các acid amin như prolin, histidin, lysin,…

- Các acid hữu cơ như acid oleanolic,…

- Ngoài ra còn các thành phần khác như crotepoxide, methoxybenzoyl benzoat,…

Công dụng – Tác dụng của dược liệu Tam thất Nam theo Y học hiện đại

Dược liệu Tam thất Nam có các tác dụng dược lý như sau:

- Tác dụng nổi bật hiện nay được nghiên cứu nhiều của Tam thất Nam là giảm kích thước khối u: một vài thành phần trong Tam thất Nam có tác dụng gây độc trên tế bào ung thư và đây là một tác dụng tiềm năng trong điều trị ung thư.

- Giảm cholesterol huyết: Tam thất Nam cho thấy khả năng làm giảm lượng cholesterol xấu từ đó giúp ngăn ngừa các tình trạng xơ vữa, tăng tuần hoàn máu. Do đó sử dụng Tam thất Nam được cho là giúp ngăn ngừa các bệnh liên quan xơ vữa và có lợi cho hệ tim mạch.

- Giảm căng thẳng, giảm stress: thành phần hoạt chất saponin Rg trong Tam thất Nam cho thấy khả năng kích thích thần kinh, từ đó làm giảm lo âu và căng thẳng. Có những công dụng nhất định trong 1 số trường hợp cụ thể như giảm trầm cảm sau sinh ở phụ nữ,…

- Ngoài ra Tam thất Nam còn nhiều công dụng tiềm năng khác đang được nghiên cứu.

Vị thuốc Tam thất Nam trong Y học cổ truyền

- Tính vị: vị cay đắng, có mùi hắc, tính ôn.

- Quy kinh: chưa có thông tin.

- Công năng: tán ứ, tiêu thũng, chỉ huyết, hành khí, hoạt huyết, chỉ thống,…

- Chủ trị: chữa các chứng như đòn ngã sưng đau, đau nhức xương khớp, phong thấp, các chứng chảy máu mũi, thổ huyết, kinh nguyệt ra nhiều hoặc có thể chữa rắn và côn trùng cắn,…

Cách dùng – Liều dùng của Tam thất Nam

- Cách dùng: có thể sử dụng dưới dạng thuốc sắc, ngâm rượu, dùng ngoài hoặc dạng thuốc bột.

- Liều dùng: đối với các dạng thuốc sắc thì không được sử dụng quá 12 g mỗi ngày và đối với dạng thuốc bột thì liều sử dụng nên từ 6 – 10 g mỗi ngày.

Một số bài thuốc dân gian có vị thuốc Tam thất Nam

- Bài thuốc giúp nâng cao sức khỏe cho phụ nữ sau khi sinh:

  • Chuẩn bị: 2 – 3 g củ Tam thất Nam.

  • Tiến hành: củ Tam thất Nam đem đi rửa sạch và thái thành các lát mỏng rồi nấu nước để uống. Uống từ 2 đến 3 lần nước sắc mỗi tuần đồng thời sử dụng cùng với món Gà hầm Tam thất sẽ cải thiện được sức khỏe của phụ nữ sau khi sinh.

- Bài thuốc trị đau nhức xương khớp do phong thấp:

  • Chuẩn bị: 2 g bột Tam thất Nam và 2 g bột Hồng sâm.

  • Tiến hành: sử dụng bột Tam thất cùng bột hồng sâm với 2 lượng bằng nhau đem đi pha nước để uống. Uống 2 lần mỗi ngày, tốt nhất là nên uống cách nhau 12 giờ. Sử dụng loại nước thuốc này sẽ giúp thuyên giảm các tình trạng đau nhức xương khớp, bên cạnh đó còn giúp bồi bổ sức khỏe và nâng cao thể trạng.

- Bài thuốc chữa bệnh tăng huyết áp: 

  • Chuẩn bị: 12 g Tam thất Nam và 16 g củ Gấu. 

  • Tiến hành: 2 nguyên liệu trên đem đi rửa sạch rồi tiến hành thái nhỏ, sau đó cho vào ấm để sắc với 500 mL nước. Tiến hành đun cho đến khi nước sắc cô lại còn khoảng 300 mL, tiếp đến là chia thuốc thành 3 lần uống để uống trong ngày.

- Bài thuốc trị tình trạng kinh nguyệt không đều, loạn kỳ kinh hoặc vòng kinh dài ngắn không cố định, gầy còm, da xanh sạm hoặc sau khi sinh thì xảy ra rong huyết kéo dài, ăn uống kém, chóng mặt, mệt mỏi, nhức đầu:

  • Chuẩn bị: Tam thất Nam và Hồi đầu với các lượng bằng nhau. 

  • Tiến hành: 2 nguyên liệu trên đem đi tán nhỏ và sử dụng từ 2 – 3 g mỗi lần, mỗi ngày uống từ  2 đến 3 lần cùng với nước đã đun sôi để nguội, nên uống vào khoảng giữa buổi và trước lúc đi ngủ. Nên sử dụng bài thuốc trong vòng từ 5 đến 7 ngày liên tục.

Lưu ý khi sử dụng Tam thất Nam

- Khi lựa chọn và sử dụng dược liệu Tam thất Nam, cần cẩn thận để tránh nhầm lẫn với dược liệu Tam thất Bắc do 2 loại dược liệu này có công dụng hoàn toàn khác nhau.

- Không sử dụng Tam thất Nam cho phụ nữ mang thai do đây là 1 vị thuốc có khả năng hoạt huyết tán ứ.

- Những người đang có tình trạng tiêu chảy hoặc táo bón, người có cơ địa nóng trong hoặc nóng gan, trẻ em dưới 12 tuổi thì không nên sử dụng dược liệu Tam thất Nam.

- Giống như các loại dược liệu khác, nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng Tam thất Nam.

 

Có thể bạn quan tâm?
THIÊN MÔN ĐÔNG

THIÊN MÔN ĐÔNG

Thiên môn đông là một dược liệu có dạng bụi beo, sống nhiều năm và cao từ 1.2- 1.5m. Rễ cây Thiên môn đông thường được thu hoạch từ tháng 10 - tháng 12, khi cây từ 2 năm tuổi trở lên và sử dụng trong điều trị nhiều tình trạng khác nhau.
administrator
HOẠT THẠCH

HOẠT THẠCH

Hoạt thạch là một loại chất khoáng màu trắng, dùng trong Y học dân gian, Y học cổ truyền và Y học hiện đại. Hoạt thạch có các công dụng như dùng làm phấn rôm, công dụng thanh nhiệt, trị viêm đường tiết niệu, thanh nhiệt lợi tiểu, dùng bảo vệ niêm mạc và da, sốt, viêm ruột,...
administrator
HẠT ĐÌNH LỊCH

HẠT ĐÌNH LỊCH

Hạt Đình lịch là hạt của cây Thốp nốp hay cây Đình lịch với công dụng làm đẹp, trị ghẻ, lọc máu, phù, trị sưng, giảm viêm, liền vết thương... đã được sử dụng trong Đông y từ lâu.
administrator
TRÀ XANH

TRÀ XANH

Trà xanh (chè xanh) hay Camellia sinensis là một loại thảo dược nổi tiếng được sử dụng trong đời sống hàng ngày để thanh nhiệt, giải khát.
administrator
MUỒNG TRÂU

MUỒNG TRÂU

Tên khoa học: Senna alata L Họ: Đậu (Fabaceae) Tên gọi khác: Muồng lác, Tâng hét, Cây lác, Muồng xức lác,…
administrator
CHÙM NGÂY

CHÙM NGÂY

Cây chùm ngây thường phân bố chủ yếu ở các nước cận nhiệt đới hoặc nhiệt đới. Là loại cây vừa có giá trị kinh tế vừa làm thực phẩm và làm thuốc.
administrator
RAU MÙI TÂY

RAU MÙI TÂY

Rau mùi tây có tính ôn, vị cay, có tác dụng kháng khuẩn, khử trùng, chống co thắt, điều trị rối loạn tiêu hóa, viêm dạ dày, chứng hôi miệng, rối loạn kinh nguyệt, đau bụng kinh, lợi tiểu và dùng trong ẩm thực, để trị sỏi thận, trĩ, rối loạn tiêu hóa, thiếu vitamin A, viêm da.
administrator
CÂY CANH CHÂU

CÂY CANH CHÂU

Cây canh châu, hay còn được biết đến với những tên gọi: Chanh châu, kim châu, tước mai đằng, xích chu đằng, khan slam, sơn minh trà. Canh châu được biết đến là loài cây thường được trồng để làm cảnh. Dân gian lại thường dùng lá Canh châu dùng riêng hoặc phối với lá vối, hãm nước uống thay trà, có tác dụng giải khát, đề phòng bệnh sởi. Ngoài ra, lá của cây canh châu còn được nấu để uống vào mùa hè nhằm giải khát và thanh nhiệt. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator