BÁN CHI LIÊN

Bán chi liên, hay còn được biết đến với những tên gọi: Hoàng cầm rau, tử liên thảo, nha loát thảo, hiệp điệp,… Càng ngày người dân ta càng phải đối mặt với căn bệnh ung thư nhiều hơn, vì vậy nền Đông y cũng không ngừng phát triển nghiên cứu những dược liệu có tác dụng hỗ trợ chữa trị căn bệnh này. Bách chi liên cũng là một trong những loại cây có tác dụng chữa trị ung thư hiệu quả.

daydreaming distracted girl in class

BÁN CHI LIÊN

Giới thiệu về dược liệu

Đặc điểm tự nhiên

Bán chi liên là loại cây thân thảo, mọc bò sống lâu năm, có chiều cao trung bình từ 15-20 cm. Lá mọc đối, hình trứng, gốc hình nêm hoặc hình tim, đầu nhọn. Những lá gần ngọn không cuống, những lá dưới có cuống mảnh.
Cụm hoa mọc ở kẽ lá, có màu tím đặc trưng
Quả hình thận, màu đen sậm
Rễ cây hình trụ tròn hoặc dạng chùm xoắn; rễ cây có đường vân hình xoắn, hình mạng hoặc nhăn theo đường dọc. Rễ có đặc điểm hơi cong và kích thước nhỏ dần từ trên đỉnh xuống rễ, vỏ ngoài sần sùi và có màu vàng nâu, bên trong màu vàng lục và rỗng ở phần giữa.
Mùa hoa: tháng 4-10; Mùa quả: tháng 6-11
Bán chi liên là loại cây ưa ẩm thấp, có nhiều ánh sáng, thường mọc hoang tại các bờ ruộng, bờ hồ, bìa rừng, bờ bụi, vùng đất gần rãnh nước, ven đồi các tỉnh miền núi. Cây 

mọc nhiều tại các tỉnh miền núi phía Bắc và một số tỉnh miền Trung của Việt Nam như: Thái Nguyên, Bắc Giang, Bắc Ninh, Phú Thọ, Hà Nội, Hòa Bình, Hải Dương, Ninh Bình, Thanh Hóa, Quảng Trị…

Bộ phận dùng, thu hái, chế biến

Bộ phận dùng: Toàn cây đều dùng làm thuốc được

Thu hái: Được thu hái vào cuối xuân, đầu hạ. Nhổ nguyên cây đem về sơ chế thành thuốc
Chế biến: Thu hoạch xong, cần giũ sạch đất, loại hết tạp chất rồi đem đi rửa sạch, phơi khô, khi dùng thì đem cắt ngắn.
Cần bảo quản ở nơi khô mát, tránh ánh nắng trực tiếp

Thành phần hóa học

Toàn cây bán chi biên chứa scutellarin scutellarein, carthamidin, isocarthomidin. Ngoài ra, còn có alkaloid, hợp chất phenol, sterol, tanin.
Rễ có cholesterol, β – sitosterol, acid stearic

Tác dụng

+Thực nghiệm sàng lọc cho thấy, dược liệu có tác dụng ức chế nhẹ đối với tế bào máu ung thư.

+Phòng ngừa, hỗ trợ điều trị ung thư: Vị thuốc bán chi liên có chứa có hoạt chất tanin, phenol, alkaloid, đặc biệt là các flavonoid có công dụng rất hiệu quả giúp ngăn ngừa quá trình oxy hóa và giúp hóa lỏng các tế bào gây hại. Bên cạnh đó, các hoạt chất này còn giúp giảm đau, tăng cường sức đề kháng cho cơ thể, từ đó giúp cơ thể phòng ngừa và ngăn chặn sự phát triển của các tế bào ung thư. Đặc biệt kết hợp bán chi liên và bạch hoa xà (một loại dược liệu thân thảo) đem lại hiệu quả cao trong phòng ngừa và điều trị ung thư;

+Hỗ trợ điều trị các khối u bướu

+Kháng khuẩn và tăng cường hệ miễn dịch

+Điều hòa huyết áp: Chiết xuất từ dược liệu bán chi liên có công dụng tăng độ đàn hồi của thành mạch máu, giúp hạn chế tình trạng tăng và hạ huyết áp đột ngột, đặc biệt là ở người cao tuổi;

+Tác dụng chuyển hóa lipid
+Bán chi liên có thể ức chế Staphylococcus aureus Rosenbach, trực khuẩn lỵ Shigella flexneri, trực khuẩn thương hàn, trực khuẩn đại tràng, trực khuẩn gây mủ xanh, trực khuẩn biến hình, Staphylococcus albus, Neisseria catarrhal, trực khuẩn gây viêm ruột.

+Dược liệu còn có tác dụng lợi niệu, hạ áp.

Công dụng

Bán chi liên vị đắng, tính mát, có công dụng hỗ trợ chữa viêm gan, ung thư gan, viêm vú, chảy máu dạ dày, mụn nhọt, chốc lở, rắn cắn, đòn ngã tổn thương.
Bán chi liên có khá nhiều công dụng:
+Thường ứng dụng trong điều trị, hỗ trợ điều trị cũng như phòng ngừa các khối u tăng sinh.
+Cây có tác dụng đẩy độc tố ra ngoài cơ thể
+Tiêu khối u thời kỳ đầu, thường kết hợp với Bạch hoa xà thiệt thảo và Xạ đen, là 2 vị thuốc cũng có tác dụng điều trị khối u, mụn nhọt.
+Hỗ trợ điều trị lao phổi, abces phổi.
+Hỗ trợ điều trị viêm gan, xơ gan cổ trướng.
+Điều trị các bệnh phụ khoa.
+Hỗ trợ điều trị viêm ruột thừa.
+Điều trị các bệnh ngoài da như mụn nhọt, sưng đau, viêm vú, viêm mủ da (giã nát đắp vào vết thương).
+Trị sâu răng, trị rắn độc, trùng thú cắn, chấn thương (giã nát đắp vào vết thương).

Liều dùng

Bán chi liên dùng 20 – 40g/ngày.

Lưu ý khi sử dụng:

+Khi sắc Bán chi liên, nên sắc nhỏ lửa để ra hết hoạt chất thuốc.

+Không nên dùng cho phụ nữ có thai

+Khi dùng thuốc Bán chi liên, nên hạn chế ăn rau muống, đậu xanh, trà khô vì sẽ làm giảm tác dụng thuốc

+Khi mới dùng, bệnh nhân có thể sẽ hơi mệt mỏi, bụng cồn cào, khó chịu, có thể đi cầu phân đen (do tác dụng xổ tiêu của Bán chi liên).

 

 
Có thể bạn quan tâm?
THƯƠNG NHĨ TỬ

THƯƠNG NHĨ TỬ

Thương nhĩ tử là một dược liệu quý, còn được gọi là Ké đầu ngực, đã được sử dụng từ lâu với công dụng điều trị viêm xoang vô cùng hữu hiệu. Bên cạnh đó, dược liệu này có thể được sử dụng với tác dụng điều trị bệnh đau đầu, chảy nước mũi, viêm mũi hay đau nhức xương khớp. Sau đây hãy cùng tìm hiểu về đặc điểm, tác dụng, cách dùng cũng như những lưu ý khi sử dụng thương nhĩ tử trong bài viết sau.
administrator
THUỐC MỌI

THUỐC MỌI

Cây thuốc mọi, còn được gọi với tên khác là cây cơm cháy, thuộc họ Cơm cháy là một loại thảo dược được sử dụng trong Y học cổ truyền để trị bệnh. Dược liệu này thường được sử dụng để điều trị viêm gan, phong thấp, táo bón, một số bệnh ngoài da rất hiệu quả bao gồm chàm, nổi mề đay mẩn ngứa,… Nhưng, toàn cây có chứa độc tính nên cần phải rất cẩn thận khi sử dụng. Sau đây hãy cùng tìm hiểu rõ hơn về cây thuốc mọi cũng như các dùng loại thảo dược này.
administrator
GIUN ĐẤT

GIUN ĐẤT

Giun đất, hay còn được biết đến với những tên gọi: Địa long, khâu dẫn, khúc đàn, ca nữ, phụ dẫn, thổ long, giun khoang, trùng hổ, khưu dẫn. Giun đất là loài động vật có ở khắp nước ta. Chúng không chỉ có lợi cho ngành nông nghiệp mà còn được dân gian dùng làm vị thuốc để điều trị bệnh, với tên gọi là Địa long. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator
DẦU DỪA

DẦU DỪA

Cây dừa là một loài cọ cao đặc trưng của vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới, cao tới 30m. Dừa là một trong những thực phẩm quan trọng ở một số nước nhiệt đới và cận nhiệt đới. Dừa và các sản phẩm của nó (sữa và dầu) được người dân sử dụng trong cuộc sống hàng ngày như nấu ăn, điều trị tóc da, nguyên liệu thực phẩm và y học dân gian.
administrator
CÂY THUỐC DÒI

CÂY THUỐC DÒI

Cây thuốc dòi, hay còn được biết đến với những tên gọi: Cỏ dòi, bọ mắm, đại kích biển, cây dòi ho. Với một số bà nội trợ, cây thuốc dòi có lẽ cũng không quá xa lạ. Vì vào những ngày hè nóng nực, người ta thường mua những bó lá bán sẵn về để nấu nước mát, uống giúp người mát mẻ sảng khoái hơn. Những bó lá ấy thường gồm có: rễ cỏ tranh, mía lau, mã đề, rau bắp, cây thuốc dòi… Đông y cho rằng, cây thuốc dòi có thể chữa được chứng ho, ho có đờm, thông sữa, giải nhiệt, tiêu viêm,…Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator
CÂY TRẨU

CÂY TRẨU

Cây trẩu là một loại cây lớn, cao khoảng 8-10 m, thân nhẵn, không lông, chứa nhựa mủ trắng. Các thành phần của cây trẩu được sử dụng rất nhiều trong dân gian để điều trị một số tình trạng bệnh lý.
administrator
NGŨ VỊ TỬ

NGŨ VỊ TỬ

Ngũ vị tử là dược liệu có lẽ quá đỗi quen thuộc đối với ông cha ta. Đây là một loại gia vị giúp góp phần tạo nên sự hấp dẫn của các món ăn của gia đình và cũng là một vị thuốc khá phổ biến trong các bài thuốc y học cổ truyền được dùng để chữa trị và phòng ngừa nhiều loại bệnh khác nhau.
administrator
THÔNG THẢO

THÔNG THẢO

Thông thảo là một dược liệu được sử dụng nhiều trong Đông Y với công dụng thông sữa, lợi tiểu. Thông thảo có hình trụ màu trắng và phần lõi rỗng. Thông thảo có vị ngọt nhạt và tính hàn, quy kinh phế vị. Chính vì vậy thường được sử dụng trong các chứng lâm, thấp ôn, bao gồm bệnh lậu tiểu buốt, thủy thũng, sưng phù hay mắt mờ. Ngoài ra, dược liệu này này còn được biết đến với công dụng chữa tắc tia sữa, lợi sữa ở phụ nữ sau khi sinh.
administrator