CHUỐI HỘT

Chuối hột là một vị thuốc Nam quý, thường được dùng để ngâm rượu, nấu uống, có tác dụng thông kinh lạc, hỗ trợ điều trị bệnh tiểu đường, cao huyết áp, sỏi tiết niệu.

daydreaming distracted girl in class

CHUỐI HỘT

Giới thiệu về dược liệu 

Chuối hột là một vị thuốc Nam quý, thường được dùng để ngâm rượu, nấu uống, có tác dụng thông kinh lạc, hỗ trợ điều trị bệnh tiểu đường, cao huyết áp, sỏi tiết niệu.

  • Tên gọi khác: Chuối chát

  • Tên khoa học: Musa balbisiana Colla

  • Tên dược: Frutus, Caulis, Rhizoma Musa Balbisiana

  • Họ: Chuối (danh pháp khoa học: Musaceae)

Chuối có chứa nhiều kali có lợi cho tim mạch

Mô tả đặc điểm

Chuối hột là cây có thân thẳng và nhẵn, với chiều cao từ 3 – 4m. 

Lá cây chuối hột có phiến dài, mặt trên màu lục và mặt dưới màu tía. 

Hoa có màu đỏ thẫm mọc thẳng đứng ở ngọn. 

Quả chuối hột có khoảng 4 cạnh, bên trong chứa hạt to 4 – 5mm.

Bộ phận dùng, thu hái, chế biến 

Cây mọc nhiều ở Malaysia, Lào, Campuchia và Việt Nam. Ở nước ta, cây chuối hột được trồng ở nhiều địa phương.

Bộ phận sử dụng

Quả, thân, hạt và củ của cây đều được dùng làm thuốc.

Thu hái – sơ chế

Thu hái quanh năm. Có thể dùng tươi hoặc sao vàng để dùng dần.

Bảo quản

Cây chuối hột được bảo quản nơi thoáng mát và khô ráo.

Thành phần hóa học 

Trong chuối hột chứa anthocyanin. Trong đó, delphinidin và cyanidin là các anthocyanidin chính. 

Vỏ quả chứa enzym polyphenol oxydase.

Hạt chứa musabalbisian A, B, C và các chất: saponin, coumarin, tanin, flavonoid anthocianosid và hợp chất uronic, tinh dầu, phytosterol…

Ngoài ra trong cây chuối hột còn chứa một số hợp chất như:

  • Serotinin 

  • Nore-pinephrin 

  • Dopamin 

  • Catecholamin

Tác dụng - Công dụng 

Theo y học hiện đại

Trong chuối có Nore - pinephrin, dopamine, catecholamine và serotonin với tác dụng trị loét đường tiết hóa, táo bón và đau tạng phủ.

Theo y học cổ truyền

Chuối hột có vị ngọt, chát, tính bình, quy kinh: Tỳ, Phế, Can.

Chuối hột giải mọi thứ độc, lương huyết, thoái nhiệt, tiêu cơm, giải phiền khát, lợi tiểu, làm hết đau bụng và sát trùng.

Chuối hột chín được sử dụng ăn trị bệnh đường ruột. Quả xanh được sử dụng trị sỏi đường tiết niệu.

Củ Chuối hột thường dùng đắp trị bỏng lửa.

Thân cây dùng chữa tâm nhiệt phát cuồng, nói sảng, ngoài ra nước cây dùng trị đái đường.

Cách dùng - Liều dùng 

Chuối hột thường được dùng để ngâm rượu, sắc uống và dùng ngoài da. Loại cây này không có độc tính nên có thể dùng với liều lượng lớn.

Ðái tháo đường:

  • Cây chuối hột có đặc điểm bắp Chuối độ 2 tấc, đem chặt ngang gốc để chừng 2 tấc, lấy dao khoét một lỗ bằng cái tô, để một đêm, sáng ngày ra lấy chén mà múc nước uống, chỉ sau một tuần là giảm bệnh.

Chữa bệnh sỏi thận:

  • Thái mỏng 7 - 8 quả Chuối hột, đem sao vàng, hạ thổ vài ngày rồi đem sắc, uống 3 - 4 bát mỗi ngày vào lúc no để điều trị bệnh sỏi thận.

Chữa kiết lỵ:

  • Dùng (40g) vỏ chuối phơi khô và tán bột, sao hơi vàng với quế chi (4g), cam thảo (2g). Trộn uống 2 - 3 lần trong ngày với nước ấm để chữa đau bụng kinh niên.

  • Hoặc 20g vỏ chuối hột, 20g rễ gai tầm, rễ tầm xuân 20g, vỏ quả lựu 20g, búp ổi 10g phơi khô, thái nhỏ.

Chữa tâm nhiệt phát cuồng:

  • Dùng thân cây Chuối hột và giun đất (Ðịa long), nướng kỹ rồi vắt lấy nước để uống.

Chữa ho:

  • Củ chuối hột kết hợp với tầm gửi cây dâu, rễ cỏ tranh, thài lài tía mỗi thứ 15g để sắc uống.

Chữa răng đau:

  • Thân cây Chuối hột còn non, cắt một đoạn nướng chín ép lấy nước ngậm.

Tăng cường cơ tim:

  • Hàm lượng kali trong thân cây chuối giúp tăng cường cơ tim, cũng như giúp cải thiện hệ miễn dịch và phòng tránh bệnh. Bên cạnh đó, các loại vitamin A, B6 và C có một số lợi ích sức khỏe như chữa các bệnh về da, bài tiết haemoglobin hoặc sản xuất insulin.

Cải thiện nhu động ruột:

  • Thân chuối giúp chữa tiêu hóa và cải thiện nhu động ruột.

Loại bỏ độc tố:

  • Thân cây chuối hỗ trợ cho quá trình thải độc cho cơ thể.

Trị nhiễm trùng đường tiểu:

  • Thân cây Chuối cũng được sử dụng điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu. Uống nước ép thân cây chuối 2 - 3 lần/tuần.

Điều trị thiếu máu:

  • Hàm lượng sắt và vitamin B6 trong thân cây Chuối làm tăng số lượng hemoglobin trong máu và thực sự có lợi cho những người bị thiếu máu.

Lưu ý

  • Không nên ăn chuối xanh vì chuối xanh chứa nhiều tannin có thể gây táo bón và ngộ độc.

  • Có thể dùng món ăn từ cây chuối hột để tăng cường sức khỏe và hỗ trợ điều trị bệnh lý.

  • Chuối được xếp vào loại thực phẩm có chỉ số đường huyết cao nên những người bệnh đái tháo đường chỉ nên sử dụng theo hướng dẫn của bác sĩ.

 

Có thể bạn quan tâm?
DIỆP HẠ CHÂU

DIỆP HẠ CHÂU

Diệp hạ châu, hay còn được biết đến với những tên gọi: Cây chó đẻ, chó đẻ răng cưa, diệp hạ châu đắng, cây cau trời. Diệp hạ châu đắng hay còn được gọi là chó đẻ. Đây là vị thuốc được sử dụng nhiều trong dân gian để điều trị các bệnh về gan. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator
BÈO NHẬT BẢN

BÈO NHẬT BẢN

Bèo Nhật Bản hay còn được biết đến với những tên gọi như: Lục bình, bèo tây, bèo lộc bình, bèo sen, bèo bầu,... Cây bèo Nhật là loài cây không còn quá xa lạ đối với người nông dân Việt nam. Loài cây này không chỉ được sử dụng trong chăn nuôi mà còn được sử dụng vào nhiều ngành khác nữa. Đặc biệt bèo Nhật Bản là một dược lý được ứng dụng khá phổ biến trong khối ngành chăm sóc sức khỏe nói chung là Đông Y nói riêng.
administrator
CÀ DẠI HOA TÍM

CÀ DẠI HOA TÍM

Cây cà dại hoa tím (Solanum indicum) là một loại cây nhỏ, mọc đứng, cây trưởng thành cao khoảng 0,6-1,3 mét (m), phân nhiều nhánh nhỏ. Cà dại hoa tím được dân gian sử dụng trong điều trị nhiều bệnh lý khác nhau.
administrator
HOA SÓI

HOA SÓI

Hoa sói là một loài hoa được sử dụng trong y học để điều trị các bệnh như: chữa viêm xương, gãy xương, hoạt huyết tán ứ, khử phong thấp, khắc phục các vấn đề ngoài da, sát trùng trừ ngứa,…
administrator
CỎ CHÂN VỊT

CỎ CHÂN VỊT

Cỏ chân vịt là loại dược liệu được mọc hoang ở khắp mọi nơi nhưng chúng lại có nhiều tác dụng với sức khỏe con người, trong đó cỏ chân vịt có thể chữa các bệnh ngoài da như ghẻ lở, ngứa ngáy, thuỷ đậu, bệnh đường tiêu hoá, bong da,…
administrator
CÂY ĐƯỚC

CÂY ĐƯỚC

Cây đước, hay còn được biết đến với những tên gọi: Trang, vẹt, sú, đước bợp, đước xanh. Cây đước là một loại thực vật rất quen thuộc ở vùng rừng ngâp mặn. Từ lâu loại cây này đã được biết đến với tên gọi vệ sĩ bờ biển. Tuy nhiên, ngoài tác dụng về mặt sinh thái thì loại cây này còn chứa nhiều thành phần có dược tính tốt và có thể được sử dụng với mục đích chữa bệnh. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator
ĐINH LĂNG

ĐINH LĂNG

Đinh lăng (Polyscias fruticosa) là một loại cây dược liệu có nguồn gốc từ Đông Nam Á và được sử dụng trong y học cổ truyền từ rất lâu đời. Loài cây này có vị ngọt, tính ấm và có tác dụng bổ thận, tăng cường sức khỏe, giảm đau nhức, điều hòa kinh nguyệt, tăng cường tuần hoàn máu và hỗ trợ trị liệu bệnh ung thư. Hiện nay, Đinh lăng được nghiên cứu để phát triển thành các sản phẩm chức năng và có tiềm năng trong điều trị một số bệnh lý. Tuy nhiên, việc sử dụng Đinh lăng cần tuân thủ đúng liều lượng và tham khảo ý kiến của bác sĩ để đảm bảo an toàn và hiệu quả cho sức khỏe.
administrator
TRÚC DIỆP

TRÚC DIỆP

Trúc diệp (Lophatherum gracile) là một loại thảo dược được sử dụng trong Y học cổ truyền để điều trị nhiều loại bệnh, từ các vấn đề về đường tiêu hóa đến các bệnh về hô hấp. Nghiên cứu khoa học đã chỉ ra rằng Trúc diệp có chứa nhiều thành phần hóa học có tác dụng chống viêm và chống oxy hóa. Tuy nhiên, trước khi sử dụng Trúc diệp, người dùng cần lưu ý những điều quan trọng như liều lượng, tác dụng phụ và khả năng tương tác với các loại thuốc khác.
administrator