CÂY LƯỠI BÒ

Cây lưỡi bò, hay còn được biết đến với những tên gọi: Cây chút chít, thổ đại hoàng, ngưu thiệt, dương đề. Cây lưỡi bò mặc dù là một loại cây mọc dại nhưng lại có nhiều tác dụng chữa bệnh không phải ai cũng biết. Trong Đông y, dược liệu này còn được gọi là thổ đại hoàng, xuất hiện phổ biến trong các bài thuốc chữa hắc lào, mụn nhọt, viêm da. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.

daydreaming distracted girl in class

CÂY LƯỠI BÒ

Đặc điểm tự nhiên

Cây lưỡi bò là loài cây thân thảo sống hằng năm, có thể cao đến 1m. Rễ cây rất khỏe còn phần thân mọc thẳng đứng, có rãnh dọc và ít phân nhánh. Các lá ở gần gốc thường to hơn nhiều so với các lá ở phần trên.

Lá dưới có thân rộng từ 5-7cm, còn các lá giữa thân thường thon thuôn và tù 2 đầu. Cả 2 mặt của lá có màu giống nhau, nhẵn, mép nguyên, phiến lá hình mũi mác dài, hẹp.Hoa màu xanh mọc ở ngọn, đặc biệt càng về phía đỉnh càng mọc sát nhau. Cuống hoa mảnh dài từ 1 – 3cm và có đốt ở phần gốc. Bao hoa có 6 mảnh, vòng trong tròn và kéo dài ra thành 1 đầu nhọn. 

Quả có hình 3 cạnh và nằm ngay trong bao hoa. 

Mùa hoa rơi vào khoảng từ tháng 2 đến tháng 6.

Ở nước ta, cây mọc hoang ở khắp nơi, nhất là tại những ruộng ẩm hay trong các ruộng mạ, ruộng rau muống đã khô nước. Thường mọc vào khoảng từ tháng 1 đến tháng 5 hằng năm.

Bộ phận dùng, thu hái, chế biến

Bộ phận dùng: Rễ củ và lá của cây lưỡi bò là những bộ phận được sử dụng để bào chế dược liệu.

Thu hái: Dược liệu thường được thu hái quanh năm nhưng mùa đông được cho là thời điểm tốt nhất.

Chế biến: Sau khi đào lấy rễ từ cây già thì đem bỏ rễ con. Có thể để nguyên hay thái mỏng rồi đem phơi hoặc sấy khô và bảo quản dùng dần.

Đối với dược liệu đã được phơi hay sấy khô cần đựng vào trong túi kín và bảo quản ở những nơi khô thoáng.

Thành phần hóa học

Rễ cây lưỡi bò chứa 0,2% oxymethyl-anthraquinon, anthraquinon và canxi oxalate. Các chất anthraquinon được xác định bao gồm nepodin, chrysophanol, Physcion, emodin, chrysophanic acid và rhein. Rễ khô chứa 0,1% emodin và lượng nhỏ axit chrysophanic.

Tác dụng

+Chiết xuất axeton của rễ tác dụng ức chế đáng kể đối với hầu hết các vi sinh vật thử nghiệm (S aureus, B subtilis, A hydrophylla, K pneumonia, P aeruginosa và C albicans).

+Các chất chiết xuất từ ​​nước của lá và hạt cho thấy các hoạt động chống oxy hóa cao nhất. Chiết xuất ete của lá và hạt và chiết xuất ethanol của lá cho thấy hoạt tính kháng khuẩn đối với S aureus và B subtilis.

+Chiết xuất ete của cả lá và hạt và chiết xuất ethanol của lá cho thấy các hoạt động kháng khuẩn chống lại S aureus và B subtilis.

+Nghiên cứu cho thấy tinh dầu cây lưỡi bò thể hiện hoạt tính chống oxy hóa và kháng khuẩn quan trọng.

+Tác dụng thanh nhiệt, sát trùng, thông đại tiện.

Công dụng

Cây lưỡi bò có vị đắng, tính hàn sẽ có các công dụng sau đây:

+Điều trị thiếu máu do thiếu sắt, mất ngủ ở phụ nữ mang thai, sinh đẻ.

+Hỗ trợ điều trị viêm da tiếp xúc.

+Điều trị mụn trứng cá.

+Điều trị cảm cúm.

+Hỗ trợ điều trị viêm đại tràng mãn tính.

+Điều trị u tế bào lưỡi ác tính.

+Điều trị chứng ngứa ngoài da lâu ngày không khỏi.

+Điều trị đại tiện ra máu.

+Điều trị mụn nhọt sưng đau nhưng chưa vỡ mủ.

+Điều trị mẩn ngứa do nhiệt.

+Hỗ trợ điều trị viêm mũi cấp và mạn.

+Điều trị viêm đa thần kinh.

+Điều trị tím do dị ứng, xuất huyết nội.

Liều dùng

Có thể kết hợp dược liệu với các vị thuốc khác và dùng ở dạng thuốc sắc, tán bột hay giã đắp ngoài da. Liều dùng được khuyến cáo mỗi ngày cho trường hợp nhuận trường là 1 – 6g còn tẩy xổ là 2 – 12g.

Lưu ý khi sử dụng

Tuyệt đối không sử dụng dược liệu cây lưỡi bò cho những người hư hàn hay đang bị tiêu chảy.

 

Có thể bạn quan tâm?
THẠCH SÙNG

THẠCH SÙNG

Thạch sùng một loài bò sát, thường gặp rất nhiều xung quanh cuộc sống của chúng ta. Thế nhưng, thạch sùng lại là một vị thuốc quý, được sử dụng trong rất nhiều bài thuốc cổ Y học cổ truyền để trị những căn bệnh nan y. Thạch sùng, còn được gọi với tên khác là thằn lằn, thiên long, mối rách, bích cung, bích hổ,... Loài vật này thuộc họ Tắc kè, có danh pháp khoa học là Gekkonidae. Theo y học, Thạch sùng được sử dụng với các công dụng chữa bệnh bao gồm ức chế tế bào ung thư gan, chống co giật, hỗ trợ chống ung thư máu, trị suy nhược thần kinh. Sau đây, hãy cùng tìm hiểu về những đặc tính của Thạch sùng, bao gồm tác dụng, cách dùng và lưu ý khi sử dụng.
administrator
BỒNG BỒNG

BỒNG BỒNG

Bồng bồng, hay còn được biết đến với những tên gọi: Bàng biển, nam tỳ bà, cây lá hen. Bồng bồng còn được biết đến với tên gọi khác là cây lá hen hay bàng biển, được dân gian xem như khắc tinh của các chứng bệnh hen suyễn hay ho do phế quản. Tuy nhiên, cần sử dụng đúng cách mới có thể phát huy tốt tác dụng hỗ trợ điều trị bệnh. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator
BÌM BÌM BIẾC

BÌM BÌM BIẾC

Bìm bìm biếc, hay còn được biết đến với những tên gọi: lạt bá hoa, bìm lam, bìm biếc, khiên ngưu, bạch sửu, hắc sửu,... Bìm bìm biếc chắc hẳn là một loại cây quen thuộc đối với những đứa trẻ vùng quê Việt Nam kể cả thành thị nhưng không hẳn ai cũng biết về tác dụng của loại dược liệu này mà chỉ xem nó như một loại cây mọc dại bên đường hay như là một loại cây dùng để làm cảnh đẹp. Sau đây bài viết này sẽ chỉ rõ công dụng, cách dùng đối với cây bìm bìm biếc đến bạn đọc.
administrator
CÂY HẸ

CÂY HẸ

Cây hẹ, hay còn được biết đến với những tên gọi: Khởi dương thảo, cửu thái tử, cửu thái, cửu thái. Hẹ từ lâu đã trở thành cây trồng và món ăn quen thuộc với các hộ gia đình. Không chỉ là một loại rau gia vị với nhiều cách chế biến đa dạng, hẹ còn là vị thuốc đắc lực. Theo Đông y, hẹ có vị cay hơi chua, tính nóng, mùi hăng; có công dụng trị ho, hen suyễn, tiêu hóa kém, mồ hôi trộm…Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator
CẢO BẢN

CẢO BẢN

Cảo bản là dược liệu mọc tự nhiên, sau được trồng ở Trung Quốc với nhiều công dụng như: chữa cảm phong hàn, đau đầu, kinh nguyệt không đều, liệt nửa người, ghẻ, mẩn ngứa, gàu,…
administrator
VẠN TUẾ

VẠN TUẾ

Vạn tuế (Cycas revoluta) là một loại cây thân gỗ thuộc họ Tuế (Cycadaceae). Từ lâu, cây vạn tuế đã được sử dụng trong Y học cổ truyền của các nước như Nhật Bản và Trung Quốc để chữa trị nhiều bệnh lý khác nhau. Vạn tuế được đánh giá là có tác dụng tốt trong việc hỗ trợ điều trị bệnh tim mạch, giảm đau đầu, tăng cường hệ miễn dịch, giảm căng thẳng và bảo vệ gan.
administrator
HỢP HOAN BÌ

HỢP HOAN BÌ

Hợp hoan bì là vỏ cây hợp hoan. Hợp hoan bì được sử dụng làm dược liệu với công dụng: an thần, hoạt huyết, giảm sưng tấy, mất ngủ, tổn thương do ngã, nhện cắn, trị viêm phổi...
administrator
TÁO MÈO

TÁO MÈO

Táo mèo (Docynia indica) là một loài cây thuộc họ Hoa hồng được sử dụng trong y học cổ truyền để điều trị nhiều bệnh lý khác nhau. Cây táo mèo sinh trưởng phổ biến ở vùng núi cao, phân bố rộng khắp tại các tỉnh miền núi Việt Nam. Với các tác dụng khá tuyệt vời, táo mèo đang được nghiên cứu và phát triển để áp dụng trong y học hiện đại.
administrator