CỎ THÁP BÚT

Cỏ tháp bút là cây thuốc sống lâu năm phân bố rộng rãi ở các nước ôn đới và Châu Âu. Loại thảo dược này được nhiều người biết đến với những công dụng của nó bao gồm như giảm các triệu chứng ho, chảy máu và đau mắt.

daydreaming distracted girl in class

CỎ THÁP BÚT

Giới thiệu về dược liệu 

Cỏ tháp bút là cây thuốc sống lâu năm phân bố rộng rãi ở các nước ôn đới và Châu Âu. Loại thảo dược này được nhiều người biết đến với những công dụng của nó bao gồm như giảm các triệu chứng ho, chảy máu và đau mắt. 

Tùy theo mục đích mà loại cây này được sử dụng với liều lượng khác nhau. 

Mô tả đặc điểm

Là loại cây thân thảo sống lâu nhờ thân rễ, nhưng chi của chúng được chia làm hai loại. Thân cây không sinh sản, đôi khi nằm nghiêng và mọc thẳng, màu xanh lục, có rãnh dọc, dài 20-60 cm, có một vòng cành mảnh, xòe ra và mọc thẳng. 

Ở các mấu có 8-12 lá dạng vẩy tạo thành một bẹ. Các cành sinh sản cao 10–20 cm, không phân nhánh và kết thúc ở đỉnh của các khối hình trứng thuôn dài, là các bông lá bào tử bao gồm các vảy giống đinh mang với mặt dưới là các túi bào tử. 

Có cơ quan sinh sản vào cuối mùa đông và đầu mùa xuân.

  • Tên tiếng Việt: Cỏ tháp bút

  • Tên khoa học: Equisetum arvense L.

  • Họ: Cỏ tháp bút (Equisetaceae)

Công dụng: Phù thũng mà thiểu niệu, ho ra máu, băng huyết, chảy máu dạ dày, kinh nguyệt quá nhiều, Lao phổi.

Bộ phận dùng, thu hái, chế biến 

Cỏ tháp bút phát triển rất phổ biến ở châu Âu và các nước ôn đới. Chúng thường mọc hoang ở các đồng ruộng. 

Ở Việt Nam, Cỏ tháp bút mọc ở các chỗ ẩm ướt, núi cao, chúng được tìm thấy ở Sapa và các tỉnh miền núi phía Bắc. Người ta thường thu hái các chồi màu lục (không sinh sản) vào cuối hè, rửa sạch, phơi khô.

Bộ phận sử dụng:

Sử dụng toàn cây – Herba Equiseti Arvensis, thường gọi là Vấn kinh.

Cỏ tháp bút là một trong những loại dược liệu có tác dụng chữa tình trạng bệnh viêm cầu thận

Thành phần hóa học 

Các thành phần hóa học trong cây chứa:

  • Hỗn hợp alcaloid gọi là equisetin; nicotin, palustrin

  • Một phytosterol

  • Một saponoside là equisetonosid hay equisetonin; 3. heterosid flavonic; galuteosid (galuteolin), isoquercitrosid (isoquercitrin) equisetrosid

  • Vitamin C

  • Flavoxanthin, 

  • Xanthophylle

Tác dụng - Công dụng 

  • Chất chống viêm 

  • So phong thối ế (giảm cảm và xóa mộng thịt trong mắt)

  • Chỉ huyết, lợi tiểu ra mồ hôi

Sử dụng - Liều lượng 

Để chữa bệnh bằng cây cỏ tháp bút, có thể dùng độc vị mỗi loại thảo dược này hoặc nó sẽ được dùng kết hợp với các vị thảo dược khác. Tùy vào mục đích điều trị mà những bài thuốc cũng sẽ được áp dụng theo những cách khác nhau 

Ví dụ: 

Chữa chảy máu bằng cỏ tháp bút 

  • Nếu đi ngoài ra máu do bệnh trĩ, sa trực tràng, xuất huyết tiêu hóa, bạch sản, mộng thịt vùng mắt thì người bệnh có thể sử dụng các bài thuốc sau để điều trị bệnh. 

Ngày uống 5-15g cỏ tháp bút sắc lấy nước. Sử dụng phương thuốc này hàng ngày để có hiệu quả mong muốn. 

Bài thuốc sử dụng cỏ tháp bút chữa viêm kết mạc cấp tính (mắt đỏ, mờ do phong nhiệt) 

  • Thành phần: 12g cúc hoa, 8g mộc tặc, 12g quyết minh tử, 12g bạch tật, 8g phòng phong. 

  • Phương pháp thực hiện: Cho các vị thuốc trên vào nồi nước đun lên và uống. 

Điều trị viêm tuyến lệ cấp. 

  • Nguyên liệu: Mộc tặc 8g, Thương truật, Cúc hoa 12g, quyết minh tử 12g, Bạch tật lê 12g, phòng phong 8g, Hạ khô thảo. 

  • Cách làm: Cho các vị thuốc trên vào ấm đun với nước. Pha loãng lượng thuốc vừa đun được để sử dụng hàng ngày. Thực hiện thường xuyên để đạt hiệu quả như mong muốn.

Chữa phù thũng trong viêm cầu thận cấp, phù cước khí. 

  • Chuẩn bị: 15 g cỏ tháp bút, 5 quả hồng táo, 100 g đậu đỏ. 

  • Cách sắc: Cho khoảng 600ml nước vào ấm, đun cạn còn khoảng 200ml nước rồi tắt bếp. Chắt lấy lượng nước này và thực hiện hàng ngày để đạt hiệu quả như mong muốn. 

Lưu ý

Các nghiên cứu trên chuột cho thấy cỏ tháp bút không độc. Tuy nhiên, các nghiên cứu về thuốc được sử dụng trên con người vẫn cần thiết. 

Loại cây này có thể gây ra tương tác thuốc-thảo mộc khi dùng chung với thuốc kháng vi-rút được kê đơn để điều trị HIV / AIDS. 

Các cây có hoạt tính thiaminase được báo cáo. Thiaminase là một loại enzyme phân hủy thiamine, còn được gọi là vitamin B1. Do đó, với thời gian sử dụng cây lâu hoặc bất kỳ lượng nào đối với những người có nồng độ thiamine thấp, ví dụ như những người bị rối loạn sử dụng rượu có thể dẫn đến thiếu hụt vitamin B1.

 

Có thể bạn quan tâm?
ME RỪNG

ME RỪNG

Tên khoa học: Phyllanthus emblica L. Họ: Euphorbiaceae (Thầu dầu) Tên gọi khác: Chùm ruột núi, Ngưu cam tử, Du cam tử, Mận rừng.
administrator
MẠCH MÔN

MẠCH MÔN

Mạch môn là một loại dược liệu quý, rất phổ biến và được sử dụng nhiều trong các nền y học của các nước như Trung Quốc, Nhật Bản, và một số nước Đông Nam Á trong đó có Việt Nam. Mạch môn thường được trồng để làm cảnh ở nhiều nơi. Tại Việt Nam, Mạch môn là một loài dược liệu mọc hoang, thường bắt gặp nhiều nhất ở các tỉnh phía Bắc của nước ta. Dược liệu này thường được sử dụng trong nhiều bài thuốc trị ho, táo bón, ho có đờm, lao phổi và nhiều bệnh lý khác.
administrator
HOA PHẤN

HOA PHẤN

Hoa phấn nở quanh năm và thường được trồng làm cảnh vì có màu sắc sặc sỡ, đẹp mắt. Ngoài ra, rễ và lá của loại thảo dược này còn được dùng để chữa ho mãn tính, viêm amidan, viêm họng, kinh nguyệt không đều và nhiễm trùng đường tiết niệu.
administrator
CÂY SỮA

CÂY SỮA

Cây sữa, hay còn được biết đến với những tên gọi: Cây hoa sữa, mồng cua, mò cua, mùa cua. Cây sữa hay còn được biết đến với cái tên quen thuộc là cây hoa sữa. Một loài cây vô cùng quen thuộc với người dân Việt Nam. Chúng được trồng ven khắp các đường đi trên phố. Cây hoa sữa có một mùi hương rất đặc trưng và sẽ có một số người dị ứng với mùi của nó. Không chỉ với công dùng là một loại cây bóng mát, cây còn là dược liệu thường được sử dụng để điều trị bệnh hiệu quả. Cây sữa có tác dụng phát hãn, chỉ thống, thông kinh, bình suyễn, tiêu tích và trừ đờm. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator
CÀ DẠI HOA TRẮNG

CÀ DẠI HOA TRẮNG

Cà dại hoa trắng là cây thân thảo mọc hoang nhiều ở nước ta. Loài cây này thường được dùng làm dược liệu có tác dụng chỉ thống, tiêu thũng, trừ ho, chữa đau bụng, đau răng, đau nhức xương khớp, chứng khó tiểu tiện...
administrator
DƯỚNG

DƯỚNG

Dướng, hay còn được biết đến với những tên gọi: Chử đào thụ, cây ró, cây dó, dâu giấy, cây cốc, chử thực tử. Dướng có vị ngọt, tính mát, thông kinh lạc, kiện tỳ, ích thận. Nó có tác dụng dưỡng lão, cường tráng cơ xương, cải thiện thị lực, bổ thận tráng dương, chữa bệnh lâu dài. Vỏ thân lá có tác dụng lợi tiểu, tiêu phù thũng. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator
HOA DẺ

HOA DẺ

Hoa dẻ, hay còn được biết đến với những tên gọi: Hoa dẻ thơm, nồi côi, chập chại. Hoa dẻ là một loài hoa với những cánh hoa vàng lục, cánh rủ xuống nhẹ nhàng. Có người còn gọi nó là dẻ thơm, có lẽ vì mùi thơm nồng nàn của chúng. Nhưng một điều có lẽ ít ai biết, bản thân cây hoa dẻ cũng có những tác dụng chữa bệnh. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator
NGƯU TẤT

NGƯU TẤT

Cây ngưu tất (Achyranthes bidentata Blume) thuộc dạng thân thảo sống lâu năm, thân mảnh, hơi vuông, mọc thẳng.
administrator