TAI CHUỘT

Tai chuột là một loại dược liệu được sử dụng khá nhiều trong dân gian, phổ biến hơn đối với đồng bào miền núi. Trong Y học cổ truyền, Tai chuột là một vị thuốc có các tác dụng điều trị các bệnh liên quan đến tiết niệu, sinh dục như trị viêm đường niệu, tiểu gắt, tiểu buốt, tiểu đục, khí hư,… Sau đây là những thông tin về dược liệu Tai chuột.

daydreaming distracted girl in class

TAI CHUỘT

Giới thiệu về dược liệu Tai chuột

- Tai chuột là một loại dược liệu được sử dụng khá nhiều trong dân gian, phổ biến hơn đối với đồng bào miền núi. Trong Y học cổ truyền, Tai chuột là một vị thuốc có các tác dụng điều trị các bệnh liên quan đến tiết niệu, sinh dục như trị viêm đường niệu, tiểu gắt, tiểu buốt, tiểu đục, khí hư,… Sau đây là những thông tin về dược liệu Tai chuột.

- Tên khoa học: Dischidia acuminata Cost.

- Họ khoa học: Asclepiadaceae (họ Thiên lý).

- Tên dược liệu: Herbal Dischidiae Acuminatae

- Tên gọi khác: Mộc tiền, Dây hạt bí, Qua tử kim, Co muối tẩu, Nhẩm Nghin Mía, Muối qua,…

Đặc điểm thực vật và phân bố dược liệu Tai chuột

- Đặc điểm thực vật:

  • Tai chuột thuộc loại thực vật dây leo, thường sống phụ sinh và bám vào các vách đá, vách núi hoặc đôi khi là cành của những cây khác. Phần thân cây Tai chuột sẽ bám trên các cành cây và buông thõng xuống. Cả cây Tai chuột đều sẽ chứa phần nhựa mủ có màu trắng đục.

  • Lá thuộc loại lá mầm, phần mặt trên bóng. Các lá thường mọc đối xứng và có hình dạng giống tai con chuột hoặc giống hạt bí. Lá Tai chuột có màu lục nhạt, chiều rộng lá khoảng 8 – 10 mm và chiều dài từ 1 – 2 cm. Phần gốc lá tròn, đầu tù và các gân lá ngoài gân chính thì không nổi rõ. Cuống là khá ngắn và có các lông nhỏ. 

  • Hoa Tai chuột mọc ở kẽ lá, có kích thước nhỏ và mang màu trắng. Đài có các răng nhỏ. Tràng hoa phình to phía dưới, có 5 thùy thẳng và có lông, tràng phụ thì có các chân ngắn. Nhị và nhụy nhỏ, có trục hình nón.

  • Quả Tai chuột gồm có 2 quả đại thẳng, bên trong có các hạt có phủ lông mịn. Hạt có thể phát tán đi xa nhờ gió.

  • Tai chuột thường ra hoa vào tháng 4 đến tháng 6 mỗi năm.

- Phân bố dược liệu: 

  • Ở nước ta hiện nay có 9 loài thuộc chi Dischidia R.Br. Tất cả chúng đều là loại thực vật thân leo. Tai chuột ở nước ta phân bố ở nhiều tỉnh thành, từ vùng núi đến trung du hoặc đồng bằng.

  • Trên thế giới, Tai chuột có thể được thấy ở các nước Lào, Ấn Độ, Trung Quốc và 1 vài nước khác thuộc khu vực châu Á.

Bộ phận dùng, thu hái, chế biến và bảo quản

- Bộ phận dùng: có thể sử dụng cả cây để làm thuốc. 

- Thu hái: có thể thu hái quanh năm.

- Chế biến: sau khi thu hái về thì đem đi thái nhỏ, sau đó sao vàng và sử dụng tươi. Bên cạnh đó cũng có thể đem đi phơi khô để sử dụng dần.

- Bảo quản: ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp và tránh ẩm ướt.

Thành phần hóa học của dược liệu Tai chuột

Hiện nay, những thông tin về thành phần hoạt chất của dược liệu Tai chuột chưa có nhiều thông tin.

Công dụng – Tác dụng của dược liệu Tai chuột theo Y học hiện đại

Hiện nay vẫn chưa có nhiều thông tin cũng như các nghiên cứu cụ thể về tác dụng dược lý của dược liệu Tai chuột. Do đó chưa có tác dụng nào của Tai chuột được chứng minh với bằng chứng khoa học. Tuy nhiên dược liệu này đã cho thấy các tác dụng trên thực tế như sát trùng, lợi tiểu và tiêu viêm.

Vị thuốc Tai chuột trong Y học cổ truyền

- Tính vị: vị hơi chua, tính mát.

- Quy kinh: chưa có thông tin.

- Công năng – chủ trị: chữa thối tai, chữa bỏng, tình trạng viêm khóe hay chín mé, tiểu vàng sậm, sưng tấy, khí hư, chữa bệnh lậu, lợi sữa,…

Cách dùng – Liều dùng của Tai chuột

- Cách dùng: có thể sử dụng dưới dạng thuốc sắc hoặc dùng ngoài (giã đắp hoặc nấu nước để rửa).

- Liều dùng: đối với dạng sử dụng uống, liều sử dụng là từ 20 – 30 g mỗi ngày.

Một số bài thuốc có vị thuốc Tai chuột

- Bài thuốc trị tình trạng hôi thối tai:

  • Chuẩn bị: lá Tai chuột và lá Hà thủ ô trắng mỗi loại 1 ít.

  • Tiến hành: 2 vị thuốc trên đem đi giã nát, tiếp đến vắt lấy nước để nhỏ vào tai.

- Bài thuốc chữa chứng bạch đới ở phụ nữ, chứng viêm tiết niệu, thận nhiệt, nước tiểu có màu đỏ hoặc màu vàng, chứng tiểu buốt và tiểu đục:

  • Chuẩn bị: 40 g Tai chuột, Rễ cỏ tranh và lá bạc thau 30 g mỗi vị.

  • Tiến hành: tất cả các nguyên liệu trên đem đi sắc lấy nước uống.

- Bài thuốc trị phù thũng

  • Chuẩn bị: lá Tai chuột, Thài lài tía, rễ Cỏ xước và hoa Mã đề với lượng mỗi thứ 1 nắm.

  • Tiến hành: tất cả các nguyên liệu trên đem đi sao qua rồi sắc thuốc uống. Mỗi ngày sử dụng 1 thang cho đến khi các triệu chứng bệnh khỏi hẳn.

- Bài thuốc trị chín mé, áp xe và viêm tấy:

  • Chuẩn bị: 1 ít Tai chuột tươi.

  • Tiến hành: Tai chuột đem đi rửa sạch, sau đó giã nát rồi đắp lên vị trí bị đau nhức.

- Bài thuốc giúp giảm ho và giúp long đờm:

  • Chuẩn bị: 30 g Tai chuột và 40 g lá Táo chua.

  • Tiến hành: 2 vị thuốc trên đem đi nấu nước uống.

Lưu ý khi sử dụng Tai chuột

- Những đối tượng như phụ nữ mang thai, trẻ em và những người có tình trạng sức khỏe đặc biệt thì không được sử dụng dược liệu này một các tùy tiện.

- Những người đang sử dụng các loại thuốc điều trị các bệnh khác thì nên lưu ý do hoạt tính của Tai chuột có thể ảnh hưởng, tương tác với các loại thuốc đó.

- Cũng như các loại dược liệu khác, đặc biệt Tai chuột vẫn chưa có nhiều minh chứng khoa học nên phải tham khảo thật kỹ ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.

 

Có thể bạn quan tâm?
HẬU PHÁC

HẬU PHÁC

Hậu phác từ lâu đã được sử dụng làm dược liệu trong dân gian với công dụng chữa bệnh về đường tiêu hóa, phòng ngừa viêm loét dạ dày, hạ huyết áp, chữa tiêu chảy, hen suyễn, viêm phế quản, chữa đau bụng, khó tiêu, tắc kinh, rối loạn tiêu hóa...
administrator
TẾ TÂN

TẾ TÂN

Tế tân, tên khoa học là Asarum sieboldii, là một loại dược liệu được sử dụng trong y học truyền thống Đông y. Cây thuộc họ Mộc hương (Aristolochiaceae) và có nguồn gốc từ khu vực Đông Á, đặc biệt là Nhật Bản và Hàn Quốc. Tế tân được truyền thống sử dụng để chữa các bệnh về hô hấp, đường tiêu hóa và thần kinh. Hiện nay, nghiên cứu khoa học đã xác nhận một số tác dụng của Tế tân như kháng viêm, chống oxy hóa và giảm đau. Tuy nhiên, vì Tế tân chứa các hợp chất có thể gây hại cho thận và gan, nên việc sử dụng chữa bệnh cần thận trọng.
administrator
HẮC SÂM

HẮC SÂM

Cây Hắc sâm được sử dụng làm dược liệu để làm thuốc lợi tiểu, chữa sốt, viêm họng, viêm amidan, loét lở miệng, ho,…hay dùng để bôi trực tiếp lên da để chữa bệnh chàm, ngứa, bệnh vảy nến, bệnh trĩ, sưng, phát ban,…
administrator
VỪNG

VỪNG

Vừng (Sesamum orientale) là một loại cây trồng rất phổ biến và sử dụng rộng rãi ở các vùng khí hậu nhiệt đới và ôn đới trên toàn thế giới. Trong lĩnh vực y học, Vừng được sử dụng làm dược liệu từ hàng ngàn năm trước đây. Các phần của cây, bao gồm hạt, lá và rễ, được sử dụng để chữa trị nhiều loại bệnh khác nhau. Vừng còn có giá trị dinh dưỡng cao và được sử dụng để sản xuất dầu ăn và các sản phẩm thực phẩm khác. Sau đây là một số thông tin về dược liệu Vừng và các ứng dụng y học của nó.
administrator
HÀ DIỆP

HÀ DIỆP

Hà diệp, hay còn được biết đến với những tên gọi: Lá sen. Hầu như tất cả các bộ phận của cây sen đều sử dụng được, trong đó lá sen (hà diệp) được phơi khô và dùng như một vị thuốc chữa bệnh béo phì. Lá bánh tẻ của cây sen hái bỏ cuống rồi phơi hoặc sấy khô được gọi là hà diệp. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator
TÔ NGẠNH

TÔ NGẠNH

Tía tô là một loại gia vị quen thuộc trong mọi căn bếp Việt. Không chỉ thế nhiều bộ phận của dược liệu này bao gồm lá, quả, cành... đều có thể được sử dụng để làm thuốc. Lá của Tía tô gọi là Tô diệp, quả gọi là Tô tử (thường bị hiểu nhầm là hạt) và cành là Tô ngạnh. Mỗi bộ phận có những tác dụng khác nhau đối với sức khỏe của chúng ta. Sau đây hãy cùng tìm hiểu về Tô ngạnh và những công dụng tuyệt vời của vị thuốc này đối với sức khỏe.
administrator
MẪU LỆ

MẪU LỆ

Nhắc đến hàu ai ai cũng nghĩ tới một loại hải sản rất ngon và bổ dưỡng, được nhiều người yêu thích thích thông qua nhiều cách chế biến thành những món ăn hấp dẫn. Tuy nhiên bên cạnh việc đây là một món ăn nổi tiếng, bản thân hàu còn là một vị thuốc quý, đó chính là phần vỏ có thể dùng làm thuốc với tên thường gọi trong Y học cổ truyền là Mẫu lệ. Vỏ hàu có trong rất nhiều các bài thuốc điều trị những bệnh liên quan đến kinh nguyệt, di tinh, ra mồ hôi trộm. Đây là một vị thuốc đặc biệt khi được bào chế từ bộ phận tưởng chừng như là không dùng đến.
administrator
VÔNG VANG

VÔNG VANG

Dược liệu Vông vang (Abelmoschus moschatus) là một loại cây thân thảo, có nguồn gốc từ Ấn Độ và được trồng rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới. Các thành phần hóa học trong Vông vang như flavonoid, acid hữu cơ và chất nhầy đã được nghiên cứu và chứng minh có nhiều tác dụng khác nhau trong y học. Vông vang được sử dụng để chữa bệnh và làm thuốc truyền thống từ hàng trăm năm qua và hiện nay đang được nghiên cứu để áp dụng trong y học hiện đại.
administrator