CÂY NGÂU

Cây ngâu, hay còn được biết đến với những tên gọi: Mộc ngưu, ngâu tán tròn, ngâu ta. Cây ngâu là loại cây cảnh đẹp, khá phổ biến, xuất hiện nhiều ở các khu rừng vùng núi tại Việt Nam. Nhưng ít ai biết rằng cây ngâu cũng được dùng trong Y học để chữa bệnh như đau nhức xương khớp, ho suyễn, kinh nguyệt không đều, tăng huyết áp… Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.

daydreaming distracted girl in class

CÂY NGÂU

Đặc điểm tự nhiên

Cây ngâu là cây nhỡ, có chiều cao trong khoảng từ 4 – 7m. Lá kép lông chim, mọc so le, có chiều dài từ 4 – 9cm, rộng 1,5 – 3cm, có 5 – 7 lá chét nhỏ. Lá tận cùng lớn hơn, có hình trứng ngược, đầu tù, gốc thuôn, hai mặt nhẵn, mặt trên sẫm bóng, cuống lá có cánh.

Cụm hoa mọc thành chùm ở kẽ lá, có cuống mảnh, đơn hoặc phân nhánh. Hoa màu vàng, rất thơm, lưỡng tính hoặc hoa đực do tiêu giảm.

Quả hạch, hình cầu, khi chín màu đỏ tươi. Mùa hoa quả thường từ tháng 5 – 7.

Cây ngâu thuộc loại cây ưa sáng và có thể hơi chịu bóng, mọc tự nhiên ở các kiểu rừng thưa, có bộ rễ rất phát triển và có khả năng chịu hạn tốt. Ở nước ta, cây ngâu mọc hoang ở rất nhiều nơi, có những nơi còn được trồng làm cảnh, hoa dùng ướp trà hay làm vị thuốc.

Bộ phận dùng, thu hái, chế biến

Bộ phận dùng: Hoa và lá của cây ngưu là hai bộ phận chính được sử dụng rất phổ biến để bào chế thuốc.

Thu hái: Lá cành thường được thu hái vào bất cứ thời điểm nào trong năm, dùng tươi là chủ yếu. Còn hoa thì chỉ được thu hái khi đã chín vàng nhạt và có mùi thơm.

Chế biến: Sau khi hái đem đi rửa sạch rồi phơi hoặc sấy khô ở nhiệt độ thấp để dành dùng dần.

Trường hợp đã qua sơ chế khô cần bảo quản trong túi kín và để ở những nơi khô ráo, tránh ẩm mốc.

Thành phần hóa học

Lá Lá  cây Ngâu chứa aglaiastatin A, aglaiastatin B, aglaiastatin C, rocaglaol, pyrimidinon, rocaglamid.

Lá còn chứa tinh dầu, trong đó có linalool, hendecagon…Các chất có hàm lượng cao nhất là β – caryophylen 22,25%, α – humulen 17,58%, caryophyllene I 17,21%.

Hoa Ngâu chứa tinh dầu gồm các chất hendecan, linalool, decanal, copaen,...

Tác dụng

+Cây Ngâu đã được nghiên cứu với tác dụng chống ung thư. Chất aglaiastatin A và alglaiastatin B có tác dụng ức chế sự phát triển của tế bào u K – ras – NRK in vitro với nồng độ ức chế 50% lần lượt là 5 ng/ml và 5,1 g/ml.

+Tác dụng diệt côn trùng: Các chất thuộc dẫn chất rocaglamis, desmethyltrocaglamid, methyl rocaglat và rocaglaol chiết từ cành lá ngâu có tác dụng diệt côn trùng mạnh trên ấu trùng và sâu của loài sâu ngài Peridroma saucia.

Công dụng 

Cây ngâu có vị cay ngọt, tính bình sẽ có các công dụng sau đây:

+Hỗ trợ điều trị tăng huyết áp.

+Điều trị bế kinh.

+Điều trị sốt, vàng da.

+Gây nôn, giải độc thực phẩm, đờm tích lâu ngày.

+Hỗ trợ điều trị bệnh hen suyễn.

+Điều trị đau nhức xương khớp do thay đổi thời tiết.

+Chữa chứng say rượu.

+Điều trị bầm tím, sưng đau do ngã.

Liều dùng

Dược liệu được dùng chủ yếu bằng cách hãm trà hay sắc nước để uống. Trong nhiều trường hợp còn được nấu thành cao hay giã tươi để dùng ngoài da. Liều lượng được khuyến cáo khi dùng ở dạng uống là khoảng từ 20 – 30g/ngày.

Lưu ý khi sử dụng

Vị thuốc từ cây ngâu mặc dù có tác dụng dược lý khá đa dạng nhưng được khuyến cáo là không nên dùng cho phụ nữ đang trong thời kỳ mang thai. Bên cạnh đó, người bệnh cần phân biệt rõ ngâu ta dùng để chữa bệnh với các giống ngâu ngoại lai.

 

 
Có thể bạn quan tâm?
Ổ RỒNG

Ổ RỒNG

Ổ rồng là một loài dược liệu quý có nguồn gốc từ khu vực nhiệt đới và cận nhiệt đới. Ổ rồng được sử dụng trong Y học cổ truyền và hiện đại để chữa trị một số bệnh như phù thũng, ghẻ ngứa, mẩn ngứa và làm liền xương. Ngoài ra, các nghiên cứu cũng đã chỉ ra một số hoạt chất có trong Ổ rồng có khả năng chống oxy hóa và chống viêm, đem lại nhiều tiềm năng trong việc chữa trị các bệnh lý liên quan đến tình trạng viêm và tổn thương tế bào.
administrator
BẰNG LĂNG

BẰNG LĂNG

Mùa hè đang về với sắc bằng lăng tím nở rộ gắn liền với tuổi học trò đầy kỷ niệm. Có lẽ vì thế mà cây bằng lăng đã không còn xa lạ gì đối với mỗi chúng ta. Không chỉ làm đẹp phố phường, bằng lăng còn được coi là vị thuốc quý thường dùng trong y học cổ truyền mà chúng ta không phải ai cũng biết đến. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator
DIẾP CÁ

DIẾP CÁ

Diếp cá, hay còn được biết đến với những tên gọi: Lá giấp, co vầy mèo, ngu tinh thảo, tập thái, rau vẹn, phiăc hoảy, cù mua mín. Rau diếp cá từ lâu đã được biết đến như một loại rau ăn sống phổ biến trong bữa ăn của người Việt Nam. Nó có mùi đặc trưng mà chỉ có những người ăn quen mới thích thú. Bên cạnh đó, diếp cá còn được sử dụng để giảm sốt, điều trị viêm họng, viêm phế quản, áp xe phổi, mụn nhọt, bệnh trĩ và trúng thực. Tuy nhiên dược liệu này có tính hàn nên không thích hợp cho các trường hợp có mụn nhọt thể âm. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator
SINH KHƯƠNG

SINH KHƯƠNG

Gừng hay còn gọi là sinh khương, là cây thân thảo, chiều cao từ 70 – 100cm, thân rễ nạc, phân nhánh nhiều, phát triển thành củ, có màu vàng nâu và mùi thơm đặc trưng.
administrator
HUYỀN SÂM

HUYỀN SÂM

Cây Huyền sâm được sử dụng làm dược liệu để làm thuốc lợi tiểu, chữa sốt, viêm họng, viêm amygdal, loét lở miệng, ho,… hay dùng để bôi trực tiếp lên da để chữa bệnh chàm, ngứa, bệnh vảy nến, bệnh trĩ, sưng, phát ban,…
administrator
DIỆP HẠ CHÂU

DIỆP HẠ CHÂU

Diệp hạ châu, hay còn được biết đến với những tên gọi: Cây chó đẻ, chó đẻ răng cưa, diệp hạ châu đắng, cây cau trời. Diệp hạ châu đắng hay còn được gọi là chó đẻ. Đây là vị thuốc được sử dụng nhiều trong dân gian để điều trị các bệnh về gan. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator
MẬT MÔNG HOA

MẬT MÔNG HOA

Dược liệu Mật mông hoa hay còn được gọi với các tên gọi khác như Lão mông hoa, Tiểu cẩm hoa, Kê cốt đầu hoa,... thường xuất hiện trong các bài thuốc Y học cổ truyền trong điều trị những bệnh lý ở mắt. Hiện nay, nhiều nghiên cứu còn chỉ ra rằng Mật mông hoa còn có các tác dụng tuyệt vời khác như kháng viêm, hỗ trợ điều trị các bệnh lý về mạch máu hoặc cải thiện chức năng gan.
administrator
THƯỜNG XUÂN

THƯỜNG XUÂN

Thường xuân có tên khoa học là Hedera helix, là một loại cây leo có nguồn gốc từ khu vực châu u và Tây Á. Đây là một trong những dược liệu được sử dụng trong Y học cổ truyền và đã được nghiên cứu về hiệu quả trong việc điều trị một số bệnh lý. Thường xuân chứa các hoạt chất có tính chất chống viêm, chống co thắt cơ, giảm đau và kháng khuẩn, nên được sử dụng để chữa các bệnh liên quan đến đường hô hấp, đường tiêu hóa, cũng như các vấn đề về da và thấp khớp.
administrator