ĐẠI HOÀNG

Đại hoàng, hay còn được biết đến với những tên gọi: Hỏa Sâm, Phu Như, Phá Môn, Vô Thanh Hổ, Cẩm Trang Hoàng, Thiệt Ngưu Đại Hoàng, Cẩm Văn, Sanh Quân, Đản Kết, Sanh Cẩm Văn, Chế Quân, Xuyên Quân, Chế Cẩm Văn, Sanh Đại Hoàng, Xuyên Văn, Xuyên Cẩm Văn, Tửu Chế Quân, Thượng Quản Quân, Thượng Tướng Quân, Tây Khai Phiến, Thượng Tương Hoàng.Trong Đông y có một loại thảo dược quý hiếm, có màu rất vàng gọi là Đại hoàng (tiếng Hán Việt là màu vàng). Tác dụng nhuận tràng của loại thuốc này rất mạnh. Ngoài ra nó còn có nhiều công dụng khác như khử trùng, cầm máu... Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.

daydreaming distracted girl in class

ĐẠI HOÀNG

Đặc điểm tự nhiên

Đại hoàng thuộc loại cây thảo sống lâu năm. Thân cây có hình trụ, bên trong rỗng, bên ngoài nhẵn, có chiều cao khoảng 1m. Cây có rễ phình tạo thành củ có màu vàng, sẫm, có mùi thơm và hơi hăng. 

Lá mọc so le, phiến lá hình tim có kích thước to bằng cái quạt. Mép lá có hình răng thưa và sâu, đầu lá nhọn. Hình dạng của mép lá tương tự như chia thùy nông không đều. Lá có cuống dài. Dược liệu có hoa màu tím mọc thành chùm. Có quả bế ba cạnh.

Thân rễ còn được gọi là củ xuất hiện với chiều dài khoảng 5 – 17cm, chiều rộng khoảng 4 – 10cm. Dược liệu có khoanh tròn hoặc có bề dày khoảng 2 – 4cm. Trên mặt dược liệu có bụi màu vàng đẹp, thơm và rất chắc cứng. Cắt ra trơn nhánh, khi cắn dính vào răng là tốt. Tùy theo từng loại, có loại thịt khô ít dầu, có loại mềm đầu có màu vàng đen. Loại có dầu nhiều bóng là tốt.

Ở nước ta, dược liệu phải nhập từ Trung Quốc hoặc một số quốc gia khác thuộc Châu Âu để sử dụng. Tuy nhiên người ta thường cho loại dược liệu mọc ở Trung Quốc là tốt hơn. Vì dược liệu là một loại cây nhập nội nên chúng cần được trồng ở những nơi có vùng núi cao tương tự như Sapa thì mới có thể thu hoạch được. So với mặt nước biển, dược liệu thường phân bố ở những vùng cao trên 1 km và có khí hậu ẩm mát. Dược liệu Đại hoàng được trồng bằng cách gieo hạt.

Bộ phận dùng, thu hái, chế biến

Bộ phận dùng: Thân và rễ của đại hoàng được sử dụng để bào chế dược liệu.

Thu hái: Dược liệu có để được thu hoạch sau 3 năm trồng, vào tháng 9 và tháng 10 có thể thu hoạch được.

Chế biến: Đào cả cây sau đó cắt bỏ phần rễ non, thân chồi. Lấy củ cạo vỏ ngoài, mang đi rửa sạch. Để nguyên củ hoặc dùng dao bổ đôi để phơi cho mau khô. Lưu ý không nên dùng dao sắc thiết để loại bỏ phần vỏ ngoài. Bởi nếu làm như vậy sẽ khiến củ Đại hoàng thành củ màu đen.

Mang nguyên củ ngâm trong nước lạnh. Sau khi vớt dược liệu ủ vải bố ướt trong 2 – 3 ngày. Khi đó phần lõi giữa mềm thì bào hoặc thái lát mỏng, mang phơi khô. Khi cần có thể dùng Đại hoàng sống sao với rượu, sao đến khi cháy đen hoặc chưng.

Để dược liệu tại nơi khô ráo, nên phơi khô và đậy kỹ bởi dược liệu rất dễ đổi màu và bị sâu mọt. Vào mỗi mùa hè thỉnh thoảng mang đi phơi lại.

Thành phần hóa học

Trong đại hoàng có hai loại hoạt chất tác dụng trái ngược nhau: Loại hoạt chất có tính chất thu liễm-là hợp chất có tanin (rheotannoglucozit) và loại hoạt chất có tác dụng tẩy: Rheoanthraglucozit. 

Thành phần chủ yếu trong các rheotanoglucozit là glucogalin. Khi thuỷ phân, glucogalin sẽ cho axit galic và glucoza. Ngoài ra còn có axit galic, catechin và terarin. Khi tetrarin chịu tác dụng của axit loãng sẽ cho glucozareosmin (rheosmin), axit xinamic và axit galic.

Tác dụng

+Tác dụng lợi mật: Nước sắc của dược liệu làm giãn cơ vòng Oddi dẫn đến mật bài tiết. Đồng thời làm tăng co bóp túi mật

+Tác dụng cầm máu: Dược liệu giúp cầm máu, giúp mao mạch giảm tính thẩm thấu, rút ngắn thời gian đông máu, thành mạch được cải thiện độ bền, làm mạch máu co thắt tăng, kích thích tủy xương tạo tiểu cầu, tăng Fibrinogene trong máu. Thành phần có khả năng cầm máu trong dược liệu chủ yếu là Chrysophanol.

+Tác dụng kháng khuẩn: Dược liệu chứa dẫn chất của Anthraquinone – một thành phần ức chế vi khuẩn chủ yếu. Vì thế dược liệu có khả năng kháng khuẩn rộng, đặc biệt là phó thương hàn, trực khuẩn thương hàn, kiết lỵ, song cầu khuẩn lậu, tụ cầu, liên cầu, trực khuẩn bạch cầu. Ức chế một số loại virus và nấm gây bệnh.

+Tác dụng hạ áp: Dược liệu có khả năng gây hạ áp trong thí nghiệm với chó gây mê. Liều nhỏ của dược liệu giúp tim ếch được kích thích. Liều lớn có tác dụng ngược lại hoặc ức chế.

+Giảm mức cholesterol: Đại hoàng giúp giảm mức độ lipoprotein mật độ thấp. Sự hiện diện của cholesterol xấu dư thừa có tác động tiêu cực đến sức khỏe, nhất là sức khỏe tim mạch. Việc bổ sung rễ đại hoàng vào chế độ ăn uống hàng ngày để duy trì sức khỏe tim mạch và giảm nguy cơ xơ cứng động mạch

Công dụng

Đại hoàng có vị đắng, tính hàn và sẽ có các công dụng sau đây:

+Điều trị nôn ra máu.

+Điều trị tiêu viêm ứ, bỏng nóng.

+Điều trị huyết ứ kết ở vùng bụng.

+Điều trị kinh huyệt bế.

+Điều trị táo bón, trường vị có thực nhiệt.

+Điều trị chảy máu mũi, nôn ra máu, tâm khí bất túc.

+Điều trị bệnh nói sảng.

+Điều trị suy thận mãn tính.

+Điều trị tai biến mạch máu não.

+Điều trị viêm amidan có mủ cấp tính.

+Điều trị chứng lỵ giai đoạn đầu.

+Điều trị đại tiểu tiện không thông, tích tụ lâu ngày không khỏi, bụng sình căng đau, ăn không tiêu.

Liều dùng

Dùng 4 – 20 gram/ngày. Nếu tán bột nên giảm liều dùng. Dùng ngoài sử dụng liều tùy ý.

Lưu ý khi sử dụng

+Phụ nữ mang thai, phụ nữ trong thời kỳ sinh đẻ hoặc thời kỳ có thai không nên dùng Đại hoàng

+Cơ thể suy nhược cần cẩn thận khi sử dụng dược liệu.

+Bón do huyết ứ và bón người già cấm dùng dược liệu.

 

Có thể bạn quan tâm?
HOÀNG LIÊN GAI

HOÀNG LIÊN GAI

Hoàng liên gai, hay còn được biết đến với những tên gọi: Hoàng mù, hoàng mộc, nghêu hoa. Từ xa xưa, Hoàng liên gai đã được người dân vùng núi cao Sapa sử dụng trong điều trị các vấn đề thuộc bệnh lý tiêu hóa. Theo y học cổ truyền, dược liệu thường được dùng để chữa đau răng, ăn uống không tiêu, kiết lỵ, đau mắt và một số bệnh lý khác. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator
MƠ TAM THỂ

MƠ TAM THỂ

Mơ tam thể (Paederia lanuginosa Wall) là cây dây leo thân gỗ, sống lâu năm, thân tròn, vỏ thân màu xanh tím, bề mặt vỏ thân có nhiều lông tơ màu trắng.
administrator
THỤC ĐỊA

THỤC ĐỊA

Thục địa là một vị thuốc được sử dụng rất phổ biến trong Đông Y, có nguồn gốc từ Sinh địa. Tuy nhiên, quá trình bào chế khác nhau khiến cho Thục địa có dược tính tương đối khác với Sinh địa. Thục địa được sử dụng với công dụng bổ thận, ích tinh, dưỡng huyết; dùng chữa vô sinh, trị nhức mỏi gân cốt, tinh thần mệt mỏi. Sau đây hãy cùng tìm hiểu về Thục địa, công dụng, cách dùng và những lưu ý khi sử dụng.
administrator
TRẦU KHÔNG

TRẦU KHÔNG

Trầu không là một trong những dược liệu phổ biến trong y học cổ truyền, được sử dụng từ rất lâu đời để điều trị các bệnh liên quan đến hệ tiêu hóa, hô hấp và cảm mạo. Với các nghiên cứu hiện đại, chúng ta có thể hiểu rõ hơn về thành phần hóa học và công dụng của Trầu không, từ đó tạo ra những bài thuốc chữa bệnh hiệu quả hơn. Sau đây hãy cùng tìm hiểu về Trầu không và những lợi ích của dược liệu này đối với sức khỏe.
administrator
BÁCH BỘ

BÁCH BỘ

Bách bộ là vị thuốc này có tính ôn, vị ngọt đắng, quy kinh vào Phế nên thường sử dụng làm thuốc bổ phổi, ôn phế, trị ho hay sát trùng.
administrator
SINH ĐỊA

SINH ĐỊA

Sinh địa là loài cây thân thảo, sống lâu năm, có thể cao tới 40 – 50cm. Toàn cây có lông tơ mềm màu tro trắng. Thân không có khả năng phát sinh cành. Các đốt trên thân rất ngắn, mỗi đốt mang 1 lá. Các đốt thân phía trên dài ra nhanh ở thời kỳ cây bắt đầu ra hoa. Sau khi ra hoa, cây đạt chiều cao tối đa.
administrator
LA BẠC TỬ

LA BẠC TỬ

La bạc tử, hay còn được biết đến với những tên gọi: La bặc tử, Lai phục tử, Tử hoa tòng, Thổ tô tử, Ôn tòng, Địa khô lâu, Địa khô la, La ba tử, La điền tử, Đường thanh tử, Lai bặc tử, hạt Củ cải, rau Lú bú. La bạc tử còn có tên gọi khác là Hạt củ cải, La bặc tử, La phục tử. Trong Đông y, dược liệu này có vị cay, ngọt, tính bình, được quy vào kinh Phế, Tỳ và Vị, có tác dụng trị đàm, ho thông thường, các bệnh về đường tiêu hóa cho trẻ em và người lớn. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator
BÀN LONG SÂM

BÀN LONG SÂM

Theo dân gian, Bàn long sâm thường được sử dụng trong trường hợp suy nhược cơ thể. Bàn long sâm còn có tên gọi khác là Sâm cuốn chiếu, Mễ dương sâm, Thao thảo.
administrator