PHÒNG PHONG

Phòng phong là một loài dược liệu quý có nguồn gốc xuất xứ từ đất nước Trung Quốc với nhiều công dụng chữa bệnh rất hiệu quả. Bên cạnh được sử dụng nhiều trong các bài thuốc y học cổ truyền dân gian, Phòng phong còn được các nhà khoa học tiến hành nghiên cứu về thành phần hóa học và tác dụng dược lý để chứng minh hiệu quả.

daydreaming distracted girl in class

PHÒNG PHONG

Giới thiệu về dược liệu Phòng phong

- Phòng phong là một loài dược liệu quý có nguồn gốc xuất xứ từ đất nước Trung Quốc với nhiều công dụng chữa bệnh rất hiệu quả. Bên cạnh được sử dụng nhiều trong các bài thuốc y học cổ truyền dân gian, Phòng phong còn được các nhà khoa học tiến hành nghiên cứu về thành phần hóa học và tác dụng dược lý để chứng minh hiệu quả. Điều này cho thấy tiềm năng trị liệu lớn và khả năng phát triển thành các chế phẩm từ dược liệu của loài cây này. Đây còn là một vị thuốc được dùng trong các bài thuốc trị các chứng bệnh do gió gây ra, đúng như với tên gọi của dược liệu.

- Tên khoa học: Ledebouriella seseloides Wolff

- Họ khoa học: Apiaceae (họ Hoa tán).

- Tên gọi khác: Hồi thảo, Sơn hoa trà, Bỉnh phong,…

Tổng quan về dược liệu Phòng phong

Khi đọc qua tên của dược liệu Phòng phong, người ta có thể phần nào hình dung được công dụng trị bệnh của nó: Phòng là phòng bị, phong là gió. Trên thực tế, Phòng phong không phải chỉ là một vị thuốc mà là có sự kết hợp của nhiều vị thuốc khác nhau. Tùy theo vùng miền mà sự phối hợp của các dược liệu có thể thay đổi, một số loại chính được liệt kê như: Xuyên phòng phong, Thiên phòng phong, Trúc diệp phòng phong,… Sự phối hợp của các dược liệu trên với tỉ lệ khác nhau sẽ làm cho tác dụng trị liệu của vị thuốc có phần thay đổi.

Đặc điểm thực vật và phân bố dược liệu Phòng phong

- Đặc điểm thực vật:

  • Phòng phong là một loại cây thân thảo với kích thước nhỏ. Chiều cao của cây tối đa lên đến 1 m. 

  • Lá mọc so le, cuống lá dài, là lá kép lông chim với một số lá xẻ sâu.

  • Hoa mọc thành cụm, có màu trắng tinh khiết. Mỗi cụm hoa phân thành từ 4 đến 7 tán hoa, mỗi tán có từ 5 đến 10 hoa nhỏ màu trắng.

  • Quả thuộc loại quả kép, có hai quả dính vào nhau khi quan sát giống như hình chuông. Bề mặt quả không có lông, Tuy nhiên khi quan sát thấy có sống chạy dọc trên lưng quả.

- Phân bố dược liệu: hiện nay, nơi phân bố dược liệu này nhiều nhất là Trung Quốc. Tại Việt Nam chưa trồng cây này mà phải nhập từ nước bạn. Vì vậy càng làm gia tăng tính quý hiếm của dược liệu này ở nước ta.

Bộ phận dùng, thu hái, chế biến và bảo quản

- Bộ phận dùng: rễ là bộ phận hay được sử dụng nhất của cây.

- Thu hái: thời gian thu hái tốt nhất là từ mùa thu đến mùa đông do lúc này hàm lượng hoạt chất ở trong rễ cây cao nhất. Người dân khi thu hoạch sẽ đào lấy rễ, loại bỏ các phần ở trên phần rễ của cây.

- Chế biến: sau khi thu hái về thì rửa sạch bụi bẩn và đất cát sau đó phơi hay sấy cho đến khô. Rễ sau khi phơi khô có thể được cắt thành nhiều lát mỏng và được sử dụng dần dần. Những rễ Phòng phong khi cắt ra thấy có màu vàng nhạt ở giữa tâm là rễ có chất lượng.

- Bảo quản: ở nơi khô ráo thoáng mát.

Thành phần hóa học

Trong dược liệu Phòng phong, một số hoạt chất đã được phân lập và xác định cấu trúc thuộc các nhóm chất như coumarin, tinh dầu. Ngoài ra còn một số hoạt chất khác như β-sitosterol, bergapten, hamaudol, daucosterine, visamminol. Bên cạnh đó còn có các acid hữu cơ, phenol glucoside cũng được tìm thấy ở rễ cây Phòng phong. 

Trong đó, Coumarin là nhóm chất được nghiên cứu nhiều trong rễ cây Phòng phong, với số lượng 13 chất đã được nghiên cứu phân lập từ rễ của dược liệu. Chính sự đa dạng về thành phần hóa học đã tạo nên tác dụng trị liệu hiệu quả của dược liệu này.

Tác dụng – công dụng theo Y học hiện đại của dược liệu Phòng phong

Dược liệu phòng phong có các tác dụng dược lý như:

- Kháng khuẩn: dịch chiết nước từ rễ của cây Phòng phong khi thử nghiệm cho tác dụng ức chế sự nhân lên của một số chủng vi khuẩn gram dương và gram âm như: Pseudomonas aeruginosa, Staphylococcus và Shigella. Từ đó cho thấy tiềm năng chữa trị các bệnh nhiễm khuẩn từ dược liệu.

- Chống dị ứng: dựa trên thử nghiệm in vivo trên động vật thí nghiệm được kích thích cho co thắt phế quản bằng cách phun khí dung histamin. Chuột thí nghiệm sau khi được cho uống dịch chiết Phong cho thấy hiệu quả làm giảm các triệu chứng do histamin gây nên.

- Giảm đau:  trong thí nghiệm in vivo trên chuột thí nghiệm sau khi tiêm hoặc cho uống dịch chiết từ rễ cây Phòng phong cho tác dụng giảm đau và tăng giới hạn chịu đau ở chuột thí nghiệm.

- Kháng virus: dịch chiết từ rễ cây Phòng phong cho tác dụng hiệu quả đối với virus Herpes trong nghiên cứu in vitro trong phòng thí nghiệm. Ngoài ra, Tác dụng kháng virus của dược liệu đã được chứng minh bằng nghiên cứu lâm sàng trên người bệnh. Phòng phong cho tác dụng làm giảm các triệu chứng cho virus gây nên, rút ngắn thời gian nằm viện ở các đối tượng thử nghiệm.

Tác dụng – công dụng theo Y học cổ truyền của dược liệu Phòng phong

- Tính vị: vị cay ngọt, tính ấm

- Quy kinh: vào Can, Tỳ và Bàng quang. Có tài liệu ghi chép Phòng phong quy thêm vào cả kinh Phế và Vị.

- Công năng: khu phong trừ thấp.

- Chủ trị: 

  • Chủ trị các chứng bệnh do phong (gió) gây nên như đau đầu, chóng mặt, trúng gió, sợ gió, phong hành, đau nhức xương khớp do nhiễm phong. Có tác dụng giảm sốt, đau họng, đau mắt đỏ.

  • Ngoài ra Theo Nhật Hoa Tử Bản Thảo, Phòng phong có tác dụng bổ trung, ích thần, bồi bổ cơ thể, trị chứng đổ mồ hôi trộm, tâm phiền, giải biểu, trừ bệnh phong thấp.

Cách dùng – Liều dùng của Dược liệu phòng phong

- Cách dùng: thường dùng dưới dạng thuốc sắc để uống, ngoài ra còn có thể được bào chế được sử dụng với nhiều dạng khác như viên hoàn, có thể sử dụng độc vị hay phối hợp với nhiều vị thuốc khác

- Liều dùng: khoảng từ 6 – 12 g mỗi ngày.

Một số bài thuốc dân gian có Phòng phong

- Bài thuốc trị chứng đau nửa đầu do phong:

  • Chuẩn bị: Phòng phong và Bạch chỉ với lượng bằng nhau.

  • Tiến hành: 2 vị thuốc trên đem đi tán mịn thành bột rồi trộn cho đều cùng với Mật ong. Sau đó vo lại thành viên thuốc. Liều dùng mỗi lần 1 viên, ngậm trong miệng cho đến khi tan.

- Bài thuốc trị phong nhiệt, khí trệ, tiêu ra máu: 

  • Chuẩn bị: Phòng phong và Chỉ xác với lượng bằng nhau.

  • Tiến hành: 2 vị thuốc trên đem đi sắc thuốc uống.

- Bài thuốc chữa bệnh đổ mồ hôi trộm: 

  • Chuẩn bị: 80 g Phòng phong, 40 g Xuyên Khung và 20 g Nhân sâm. 

  • Tiến hành: tất cả các vị thuốc trên đem đi tán thành bột. Sau đó sắc với nước sôi và uống trước khi ngủ với lượng 12 g.

- Bài thuốc trị đau nhức xương khớp:

  • Chuẩn bị: 12 g Phòng phong, 12 g Khương hoạt, 12 g Bạch thược, 12 g Đương quy, 8 g Tần giao, 8 g Quế chi, 8 g Phục linh, 8 g Ma hoàng và 6 g Cam thảo. 

  • Tiến hành: tất cả các nguyên liệu trên đem đi sắc và uống 1 thang mỗi ngày.

- Bài thuốc trị cảm mạo phong hàn:

  • Chuẩn bị: 40 g Phòng phong, 40 g Sài hồ, 40 g Tiền hồ, 40 g Chỉ xác, 40 g Xuyên khung, 40 g Khương hoạt, 40 g Độc hoạt, 40 g Phục linh, 40 g Cát cánh, 40 g Kinh giới và 20 g Cam thảo. 

  • Tiến hành: tất cả các nguyên liệu trên đem đi tán thành bột và sắc thuốc uống hàng ngày với liều từ 12 – 20 g.

Lưu ý khi sử dụng Dược liệu Phòng phong

- Phòng phong tuy là một vị thuốc ít độc, tuy nhiên đối với một số đối tượng cần phải lưu ý trước khi sử dụng:

  • Người bị âm suy hỏa vượng không nên sử dụng.

  • Người bị dị ứng với các thành phần của thuốc.

  • Phụ nữ có thai không nên sử dụng tùy tiện.

- Các bài thuốc có dược liệu Phòng phong còn có sự phối hợp với các dược liệu khác, cần phải tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng để tránh tác dụng phụ. 

Có thể bạn quan tâm?
TÍA TÔ

TÍA TÔ

Tía tô là một loại rau rất quen thuộc trong mọi căn bếp người Việt. Thế nhưng, không phải ai cũng biết loại thực vật này có có hiệu quả rất tốt trong chữa bệnh, đặc biệt là phần lá hay còn gọi Tô diệp. Vị thuốc Tô diệp được sử dụng rất phổ biến để chữa ho, giải biểu, tán hàn… Sau đây hãy cùng tìm hiểu về Tía tô, công dụng, cách dùng cũng như những lưu ý khi sử dụng.
administrator
NGŨ GIA BÌ

NGŨ GIA BÌ

Ngũ gia bì là loại cây có rất nhiều ứng dụng trong đời sống, không chỉ để trồng làm cảnh, dùng như một loại rau trong các bữa ăn của gia đình mà còn là một loài thảo dược quý của vùng đất phía Nam với rất nhiều tác dụng trị bệnh hiệu quả. Trong các bài thuốc y học cổ truyền, Ngũ gia bì được sử dụng như một vị thuốc cho tác dụng chữa các bệnh về xương khớp và các chấn thương phần mềm.
administrator
MỘC HƯƠNG

MỘC HƯƠNG

Mộc hương hoặc còn được biết đến rộng rãi với tên gọi Vân mộc hương là một trong số các loại dược liệu quý có nguồn gốc từ Trung Quốc. Trong nhiều năm trở lại đây, đây là một vị thuốc quý ở Việt Nam được sử dụng với công dụng hỗ trợ và điều trị các bệnh lý ở đường tiêu hóa như đầu bụng, khó tiêu, viêm ruột, táo bón,…
administrator
NA RỪNG

NA RỪNG

Na rừng hay Nắm cơm là một vị thuốc quý thường được sử dụng trong điều trị nhiều bệnh lý cho phụ nữ sau khi sinh nở. Bên cạnh đó, Na rừng còn được biết đến rộng rãi bởi nhiều công dụng hữu ích như giảm đau, chống viêm, hỗ trợ an thần, bổ thận, giảm ho, tiêu đờm,…
administrator
TAI CHUỘT

TAI CHUỘT

Tai chuột là một loại dược liệu được sử dụng khá nhiều trong dân gian, phổ biến hơn đối với đồng bào miền núi. Trong Y học cổ truyền, Tai chuột là một vị thuốc có các tác dụng điều trị các bệnh liên quan đến tiết niệu, sinh dục như trị viêm đường niệu, tiểu gắt, tiểu buốt, tiểu đục, khí hư,… Sau đây là những thông tin về dược liệu Tai chuột.
administrator
NGŨ BỘI TỬ

NGŨ BỘI TỬ

Dược liệu Ngũ bội tử là một vị thuốc khá phổ biến trong nền y học cổ truyền của Trung Hoa. Đây không phải là cây thuốc mà là tổ đã phơi hoặc sấy khô của ấu trùng loài sâu Ngũ Bội tử sống kí sinh trên những cành non hay lá của cây Muối.
administrator
MIẾT GIÁP

MIẾT GIÁP

Tên khoa học: Trionyx sinensis Wegmann Tên dược liệu: Carapax Trionycis Họ Ba Ba (Trionychadae) Tên gọi khác: Mai ba ba, Giáp ngư, Thủy ngư xác, Miết xác.
administrator
CHANH

CHANH

Vừa là quả vừa là gia vị, chanh là một vị thuốc được dân gian sử dụng từ lâu đời. Citrus aurantifolia (Christm. Et Panzer) Swingle trong họ Rutaceae, chanh là một loại cây bụi thân gỗ nhỏ, có nhiều gai.
administrator