BÔNG MÓNG TAY

Bông móng tay vừa là một loại cây cảnh vừa là loại thuốc được sử dụng chữa trị trong Đông Y. Loại dược liệu này có tác dụng trừ thấp, hoạt huyết, thông kinh. Bông móng tay còn gọi là cây Bóng nước, Cây nắc nẻ, Phượng tiên hoa,… Tên khoa học là Herba Impatiens balsamina L, thuộc họ bóng nước (Balsaminaceae).

daydreaming distracted girl in class

BÔNG MÓNG TAY

Đặc điểm tự nhiên

Cây bông móng tay là cây thân thảo, mọc thẳng đứng, cao 30-50 cm.

Là cây thảo, sống hằng năm, cao 30 – 50cm. Thân hình trụ, nhẵn, màu lục nhạt, đôi khi pha đỏ tía. Lá mọc so le, hình mác, dài 6 – 8cm, rộng 2 – 2,5cm, gốc thuôn, đầu nhọn, mép có răng cưa to, hai mặt nhẵn, màu lục nhạt.

Hoa mọc đơn độc ở kẽ lá, lưỡng tính, không đều, màu trắng, hồng, đỏ tía.

Quả nang, có lông, có khía dọc. Khi chín nứt thành 5 mảnh, tung hạt đi rất xa, hạt tròn màu nâu.

Bông móng tay thích hợp khí hậu nhiệt đới, là cây ưa sáng và đặc biệt ưa ẩm. Vào cuối mùa xuân hay đầu hè là thời điểm thích hợp để cây sinh trưởng. Nhưng sau khi mùa hoa kết thúc, cây sẽ tàn lụi. Quả chín tự mở, hạt phấn tán sinh trưởng thành hệ cây mới.

Bộ phận dùng, thu hái, chế biến

Bộ phận dùng: Toàn cây

Thu hái: Thu hái thân, cành Bông móng tay và mùa hạ và mùa thu.

Chế biến: Bỏ phần rễ, lá, hoa và quả rửa sạch đem đi phơi hoặc sấy khô. Có thể trần nhanh thân cây qua nước sôi sau đó sấy hoặc phơi khô

Cây Bông móng tay có thể dùng tươi không cần chế biến

Thành phần hóa học

Toàn cây Bông móng tay có chứa acid p-hydroxybenzoic, acid gentisic, acid ferulic, acid p-coumaric, acid sinapic, acid caffeic. Ngoài ra còn có scopoletin.

+Phần trên mặt đất có chứa lawson, quercetin.

+Thân chứa kaempferol-3-glucosid, pelargonidin, cyanidin, delphinidin.

+Hoa chứa các hợp chất anthocyan.

Tác dụng

Cây Bông móng tay có tác dụng theo Y học hiện đại:

+Kháng nấm, kháng khuẩn

+Chống phản ứng phản vệ

+Tác dụng kích thích tử cung

+Dịch ép từ cây có mùi hăng nhẹ, có tác dụng gây nôn, tẩy nhẹ và lợi tiểu

+Phòng ngừa, điều trị ung thư

Còn theo Y học Cổ truyền:

+Khử phong thấp

+Chỉ thống

+Hoạt huyết

+Giáng khí

+Hành ứ

Công dụng

Theo Y học Cổ truyền, toàn cây có vị cay, ngọt, hơi đắng, tính ôn. Loại dược liệu này quy vào 2 kinh Tỳ và kinh Can.

Có tác dụng khử phong thấp, hoạt huyết, chỉ thống, tiêu thũng, chữa phong thấp, vết thương sưng đau, mụn nhọt, rắn rết cắn.

Chủ trị: Điều trị phong thấp, bị thương sưng đau, rắn rết cắn gây đau nhức, kinh nguyệt bế, ra ít, ra không hết; Nấc nghẹn cổ họng, hóc xương, pụ nữ sinh khó, dùng mọc tóc.

Liều dùng

Cây Bông móng tay có thể dùng khô hoặc tươi, có thể dùng độc vị hoặc kết hợp với các vị thuốc khác đều được.

Liều dùng phụ thuộc vào bộ phận làm dược liệu, cụ thể như sau:

+Toàn cây: Khoảng 4-12g/ngày dưới dạng thuốc sắc. Nếu dùng đường đắp tại chỗ thì không kể liều lượng.

+Hạt: Khoảng 4-6g/ngày dưới dạng nước sắc uống, thuốc bột hoặc viên

+Rễ: Liều lượng khoảng 9-15g/ngày.

+Hoa: Liều từ 1.5-3g ở dạng phơi khô hoặc 3-9g dạng tươi, sắc lấy nước uống.

Lưu ý

Phụ nữ mang thai tránh sử dụng loại dược liệu này

Có thể bạn quan tâm?
SA SÂM

SA SÂM

Sa sâm là tên gọi chung của 2 loại dược liệu là Sa sâm bắc và Sa sâm nam. Sự phân loại này là do sự phân bố tự nhiên của cây.
administrator
TỲ GIẢI

TỲ GIẢI

Tỳ giải (Dioscorea lokoro) là một loại thảo dược quý được tìm thấy ở nhiều nơi trên thế giới. Dược liệu Tỳ giải được sử dụng trong nhiều bài thuốc khác nhau, với nhiều lợi ích khác nhau đối với sức khỏe. Sau đây hãy cùng tìm hiểu về Tỳ giải và những công dụng tuyệt vời của nó nhé.
administrator
TỬ TÔ

TỬ TÔ

Tử tô hay tía tô là một loại thảo dược thuộc họ hoa môi Lamiaceae. Những bộ phận bao gồm lá, hạt và thân của dược liệu này được sử dụng rất nhiều trong Y học cổ truyền. Sau đây hãy cùng tìm hiểu về Tía tô và những công dụng của vị thuốc này đối với sức khỏe.
administrator
TINH DẦU KHUYNH DIỆP

TINH DẦU KHUYNH DIỆP

Tinh dầu khuynh diệp hiện nay đang nổi lên trên thị trường, được sử dụng rộng rãi trong các dạng dầu bôi ngoài hay thuốc giảm ho. Các chuyên gia đã nghiên cứu và áp dụng loại tinh dầu này vào nhiều hoạt động chăm sóc sức khỏe. Một số công dụng đã được biết tới của tinh dầu Khuynh diệp bao gồm thông xoang, giảm đau nhức cơ bắp, giảm căng thẳng. Sau đây hãy cùng tìm hiểu về tinh dầu Khuynh diệp và cách sử dụng hiệu quả nhất nhé.
administrator
MẪU LỆ

MẪU LỆ

Nhắc đến hàu ai ai cũng nghĩ tới một loại hải sản rất ngon và bổ dưỡng, được nhiều người yêu thích thích thông qua nhiều cách chế biến thành những món ăn hấp dẫn. Tuy nhiên bên cạnh việc đây là một món ăn nổi tiếng, bản thân hàu còn là một vị thuốc quý, đó chính là phần vỏ có thể dùng làm thuốc với tên thường gọi trong Y học cổ truyền là Mẫu lệ. Vỏ hàu có trong rất nhiều các bài thuốc điều trị những bệnh liên quan đến kinh nguyệt, di tinh, ra mồ hôi trộm. Đây là một vị thuốc đặc biệt khi được bào chế từ bộ phận tưởng chừng như là không dùng đến.
administrator
BỒ KẾT

BỒ KẾT

Bồ kết, hay còn được biết đến với những tên gọi: Tạo giác, phắc kết, co kết, trư nha tạo giác, tạo giáp, tạo giác, co kết. Bồ kết là loại quả dùng để gội đầu, rất an toàn và dường như không có tác dụng phụ. Từ xa xưa, phụ nữ Việt đã có thói quen sử dụng loại thảo dược thiên nhiên này để gội đầu nhằm nuôi dưỡng mái tóc suôn mượt và chắc khỏe. Nhưng bên cạnh đó, nó còn rất nhiều công dụng khác với sức khỏe và làm đẹp. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator
CÂY AN XOA

CÂY AN XOA

Cây An xoa (Helicteres hirsuta) là một loại dược liệu được sử dụng từ lâu đời trong Y học cổ truyền. Với các thành phần có trong cây, nhiều bài thuốc đã được chế biến để điều trị một số bệnh thường gặp. Cây An xoa có công dụng lưu thông khí huyết, trị đau, giảm viêm và kháng khuẩn. Đồng thời, dược liệu cũng được sử dụng để cải thiện chức năng gan và thận.
administrator
RƯỢU ĐÔNG TRÙNG HẠ THẢO

RƯỢU ĐÔNG TRÙNG HẠ THẢO

Dược liệu có tên gọi là Đông trùng hạ thảo vì vị thuốc này vào mùa đông là con sâu, mùa hạ lại thành cây cỏ.
administrator