MÃ THẦY

Mã thầy là cây thân thảo, thủy sinh, sống lâu năm, cây cao khoảng 15 – 60 cm, đường kính thân khoảng 1.5 – 3 mm và chia thành nhiều đốt.

daydreaming distracted girl in class

MÃ THẦY

Giới thiệu về dược liệu 

- Tên khoa học: Eleocharis dulcis (Heleocharis plantaginea R. Br.)

- Họ: Cói (Cyperaceae)

- Tên gọi khác: Củ năng, Bột tề, Thông thiện thảo, Địa lê, Ô vu, Thủy vu, Hắc sơn lang, Hồng từ cô, Địa lật

Đặc điểm thực vật 

- Mã thầy là cây thân thảo, thủy sinh, sống lâu năm, cây cao khoảng 15 – 60 cm, đường kính thân khoảng 1.5 – 3 mm và chia thành nhiều đốt. Bề ngoài thân có nhiều khía dọc, trong có nhiều vách ngang và không có lá. Lá cây được thay thế bởi những bẹ nhỏ hình trụ. 

- Cây có rễ phình to thành củ, chìm bên dưới nước. Củ to màu tím đen, hình trứng thuôn hơi dẹt, to bằng củ hành tây, phần đỉnh củ có điểm màu nâu nhạt hoặc vàng, giữa củ có đường gân bao quanh. Thịt củ bên trong màu trắng, vị ngọt, giòn.

- Hoa lưỡng tính, mọc thành cụm bông dạng tháp bút, dài 2 – 5 cm, , cụm hoa thường chỉ có một hoa nhỏ màu vàng nâu ở ngọn mỗi cây, mỗi hoa có từ 2 – 3 nhị và đầu nhuỵ. Cây nở hoa vào tháng 11 – tháng 12 hàng năm. 

- Quả bế dài bằng 1/2 vẩy, có 5 – 7 tia, tròn.

Phân bố, sinh thái

Mã thầy sinh trưởng và phát triển trong nước, sống được cả nước ngọt và nước phèn, thích hợp nhất với thích hợp với vùng nước có pH = 4 – 5. Mã thầy là loài bản địa của châu Á, Úc, các nước nhiệt đới châu Phi, và nhiều quần đảo khác trong Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương. Tại Việt Nam, cây mọc phổ biến từ Bắc đến Nam. Ở các tỉnh miền núi phía Bắc để làm thực phẩm, được tìm thấy nhiều nhất ở các vùng núi cao thuốc biên giới tiếp giáp với Trung Quốc. Ở miền Nam, củ Mã thầy được tìm thấy ở khu vực Đồng bằng sông Cửu Long với tên gọi là Củ năng. 

Bộ phận dùng, thu hái, chế biến 

- Bộ phận dùng: Củ (phần rễ phình to nằm chìm trong  nước). 

- Thu hái, bảo quản: Thu phần củ, đem về rửa sạch và dùng tươi. Thời điểm thu hoạch Mã thầy thích hợp là khi mặt đất phía dưới gốc cây chuyển sang màu vàng, điều này chứng tỏ củ Mã thầy đã trưởng thành và sẵn sàng để thu hoạch. Bảo quản nơi khô ráo, tránh ẩm ướt, tốt nhất ở nhiệt độ 40oC để giảm sự thoát hơi nước của củ và hạn chế nảy mầm. 

- Chế biến: Củ mã thầy có thể dùng tươi không cần qua chế biến hoặc tán bột thành bột. Trước khi sử dụng làm dược liệu, cần lưu ý do cây sinh trưởng trong nước, dính bùn đất, có nguy cơ mang nhiều loại ký sinh trùng sinh trưởng ký sinh, vì vậy cần gọt vỏ và rửa sạch, chế biến kỹ trước khi sử dụng.

Thành phần hóa học 

Củ mã thầy chứa tới 77% cacbonhydrate (gồm tinh bột và đường), 8% protein. Các vitamin nhóm B như B1, B2, B3, B5, B6, B9. Ngoài ra còn có vitamin C, vitamin E Khoáng chất vi lượng như: Magie, mangan, photpho, kali, kẽm Ngoài ra vỏ củ còn chứa các flavonoid như: fisetin, tectorigenin, quercetin, luteolin, apigenin, diosmetin, jaceosidin, và galangin. 

Tác dụng - Công dụng 

Theo y học hiện đại, các nghiên cứu chứng tỏ thành phần flavonoid từ vỏ củ có tác dụng chống oxy hóa, ức chế tế bào ung thư phổi bằng cách ngưng quá trình phân bào và kích hoạt apoptosis tế bào ung thư phổi. Bên cạnh các tác dụng kháng một số vi khuẩn: tụ cầu vàng, Bacillus coli…; Ổn định đường huyết, điều trị tiểu đường; Nhuận tràng, điều trị táo bón; Hỗ trợ cải thiện vàng da so suy giảm chứ năng gan.

Theo đông y, mã thầy có vị ngọt, tính mát. Đi vào kinh phế, vị. Mang công năng khai vị, ích khí, an trung, giải độc, thanh nhiệt, tiêu thức ăn và giúp ích cho dạ dày và ruột. Dùng chữa trị tình trạng tiêu khát, bệnh viêm gan (vàng da), trường hợp nhiệt (lỵ ra máu), đại tiện táo bón, mắt sưng đỏ, hỗ trợ giải độc cơ thể. Hỗ trợ tiêu đờm, lợi tiểu. 

Cách dùng – Liều dùng 

Liều lượng khuyến cáo mỗi ngày khoảng 10 – 20 g dưới dạng thuốc sắc

- Bài thuốc tiêu thũng, thanh nhiệt cơ thể: Dùng 500g củ Mã thầy, 500 g thịt vịt nước, 30 g đường phèn, ninh nhỏ lửa, dùng ăn. 

- Bài thuốc chữa tiểu ra máu: Dùng 150g củ Mã thầy, 30g Râu ngô, 30g Rau câu, sắc với nước, dùng uống nhiều lần trong ngày. 

- Bài thuốc làm mát gan, dạ dày, đường ruột: Dùng 1 – 2 củ Mã thầy, loại của mềm, giòn, nhiều nước, vị ngọt, cạo vỏ, rửa sạch, thái nhỏ nấu với bột đậu xanh, dùng ăn ngay. 

- Bài thuốc bổ phế, ích thận: Dùng 100g củ Mã thầy, 2 cái cật lợn, 30g đường phèn dập nát, nấu cùng 2 lít nước. Nấu với lửa nhỏ trong vòng 20 -25 phút, ăn ngay khi còn nóng. 

- Bài thuốc hỗ trợ tiêu hóa, lợi tiểu, giải độc rượu: Dùng củ Mã thầy tươi phối hợp với rễ cỏ tranh và ngó sen với lượng bằng nhau, sắc thành nước, dùng uống hàng ngày.

Lưu ý

- Mã thầy là dược liệu dạng củ, phát triển dưới đất bùn, do đó cần chú ý rửa sạch, gọt vỏ để tránh nhiễm vi trùng, ký sinh trùng. 

- Không sử dụng dược liệu Mã thầy ở phụ nữ mang thai, thận trọng ở phụ nữ đang có con bú, tham khảo ý kiến của thầy thuốc trước khi sử dụng ở phụ nữ cho con bú.

- Đối với bệnh nhân đau dạ dày, không nên sử dụng quá nhiều dược liệu củ Mã thầy dưới dạng củ thô, chưa chế biến.

 

Có thể bạn quan tâm?
BÈO ĐẤT

BÈO ĐẤT

Bèo đất, hay còn được biết đến với những tên gọi: Cây cỏ trói gà, địa là, cẩm tỳ là, cỏ tỹ gà, cây mồ côi,.. Bèo đất là dược liệu thường được sử dụng để điều trị bệnh trong Đông Y. Đặc biệt vị thuốc có khả năng thanh nhiệt, chữa ho rất hiệu quả. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm công dụng và cách dùng của dược liệu này. Cây bèo đất còn có chức năng đặc biệt là lá của nó có chức năng hấp thụ chất hữu cơ khi bẫy được các con côn trùng nhỏ.
administrator
BỤP GIẤM

BỤP GIẤM

Bụp giấm, hay còn được biết đến với những tên gọi: cây giấm, đay nhật, lạc thần hoa. Có đôi khi đi ngang những bụi cây ven đường, ta có thể vô tình bắt gặp những búp hoa đỏ thắm bắt mắt, nếu có ai một lần nếm thử, chắc cũng sẽ nhớ vị chua nhè nhẹ của bông hoa ấy. Tên của nó là Bụp giấm, hay có những người còn gọi nó với cái tên Atiso đỏ hiện nay được dùng khá nhiều vào công nghệ chế biến thực phẩm, nước uống vì mùi vị dễ chịu và màu sắc tươi đẹp của nó. Nhưng không phải ai cũng biết, nó còn là một vị thuốc trong Đông y. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator
CÚC MỐC

CÚC MỐC

Cây cúc mốc có nhiều công dụng hữu ích và được dân gian sử dụng để chữa chứng ho ra màu, ho kéo dài, đầy hơi, chướng bụng và điều hòa kinh nguyệt. Ngoài ra, một số người sử dụng cây cúc mốc để làm cảnh.
administrator
HẠT TIÊU

HẠT TIÊU

Hạt tiêu không chỉ được dùng làm gia vị trong đời sống hằng ngày mà còn là dược liệu có tác dụng chữa bệnh như động kinh, phong thấp, đau bụng tiêu chảy, đau dạ dày.
administrator
CHÈ DÂY

CHÈ DÂY

Chè dây (Ampelopsis cantoniensis) là một trong những loại thảo dược lành tính của núi rừng có tác dụng tiêu viêm, giải độc, thanh nhiệt. Nó được sử dụng trong nhiều loại thuốc, phổ biến nhất là thuốc chữa bệnh dạ dày.
administrator
THƯƠNG TRUẬT

THƯƠNG TRUẬT

Các loại dược liệu là một trong những lựa hàng đầu khi điều trị bệnh lý do có nguồn gốc từ thiên nhiên và thân thiện với cơ thể. Thương truật là một dược liệu rất đa dạng về thành phần và tác dụng dược lý, do đó thường được sử dụng để hỗ trợ tiêu hóa, trị tiêu chảy hay đầy bụng…. Sau đây hãy cùng tìm hiểu về Thương truật cũng như những bài thuốc dân gian thường được sử dụng trong dân gian.
administrator
BÌNH BÁT

BÌNH BÁT

Bình bát, hay còn được biết đến với những tên gọi: Nê xiêm, Na xiêm, Đào tiên,... Cây Bình bát là loài cây quen thuộc trong đời sống. Ngoài việc dùng làm trái cây ăn hàng ngày, Bình bát còn là vị thuốc dân gian. Toàn cây Bình bát có vị chát, có độc, đặc biệt là hạt và vỏ thân có tác dụng sát trùng, làm săn se, trừ lỵ, trị giun.
administrator
SUI

SUI

Sui là loại cây thân gỗ lớn, có tên gọi khác là Nong, Nỗ tiễn tử, Cây thuốc bắn. Đây là một loại dược liệu với nhiều công dụng tốt cho sức khỏe. Sau đây hãy cùng tìm hiểu về dược liệu Sui nhé.
administrator