TIM SEN

Cây sen, còn được biết đến là quốc hoa của Việt Nam, nổi bật với vẻ đẹp cùng với công dụng tuyệt vời đối với sức khỏe của chúng ta. Trong đó, tim sen là phần được sử dụng phổ biến, thường dùng để hãm trà uống với công dụng giúp ngủ ngon, thư giãn tinh thần. Sau đây hãy cùng tìm hiểu về Tim sen, công dụng, cách dùng cũng như những lưu ý khi sử dụng nhé.

daydreaming distracted girl in class

TIM SEN

Giới thiệu về dược liệu

Tim sen, còn gọi là tâm sen, hay Liên tâm theo tên gọi của vị thuốc trong Đông y.

Tim sen, có tên khoa học là Embryo Nelumbinis hay Plumula Nelumbinis. Đây là phần chồi mầm được phơi hoặc sấy khô của cây sen (có tên khoa học Nelumbo nucifera, họ Sen súng Nelumbonaceae).

Sen là cây thảo, sống ở nước. Phần thân rễ mập, mọc bò dài trong bùn được gọi là ngó sen hoặc ngẫu tiết. Bộ phận này có thể ăn được.

Lá cây sen (còn được gọi là liên diệp) có hình tròn, mọc lên khỏi mặt nước. Phiến lá hình khiên, to, có gai nhỏ, đường kính từ 60 - 70cm, gân tỏa tròn.

Hoa sen to, mọc riêng lẻ trên cuống dài và thẳng. Hoa có màu hồng, hồng đỏ hay trắng, đều lưỡng tính, đài 3 - 5, màu lục. Tràng hoa có nhiều cánh màu hồng (hoặc trắng một phần), cánh ngoài có màu lục như lá đài. Nhị nhiều, bao phấn 2 ô, có màu vàng, đường nứt dọc. Bộ nhụy gồm nhiều lá noãn rời, trên một đế hoa hình nón ngược (gọi là gương sen). Trung đới mọc dài ra, có màu trắng thường gọi là gạo sen thường được dùng để ướp chè.

Quả sen (còn gọi là hạt sen) chứa một hạt không nội nhũ (liên nhục). Hai lá mầm dày, chồi mầm (liên tâm) chứa 4 lá non gập vào phía trong.

Cây sen được trồng ở nhiều nơi ở Việt Nam, đặc biệt ở vùng Đồng Tháp Mười. Sen là cây ưa khí hậu nóng ẩm ở vùng nhiệt đới. Khi trồng sen ở vùng núi cao Sapa (độ cao trên 1500 m) thì cây sinh trưởng và phát triển kém hoặc chết. Mùa thu hái sen thường vào tháng 7 - 9.

Việt Nam là một trong những nước có sản lượng sen lớn. Hàng năm sản xuất từ vài trăm tấn đến 1000 tấn hạt sen tới thị trường trong nước cũng như xuất khẩu.

Bộ phận dùng, thu hái, chế biến

Vị thuốc Liên tâm là phần tâm sen, có chiều dài khoảng 1 cm, rộng khoảng 0.1cm. Phía trên là chồi mầm màu lục sẫm, có 4 lá non gấp vào trong. Phần dưới bao gồm rễ và thân mầm, có hình trụ màu vàng nhạt, mặt cắt ngang gồm nhiều lỗ hổng (khi quan sát bằng kính lúp). Thu hái phần quả bế ở gương sen đã chín già, bỏ vỏ cứng bên ngoài, ngâm và ủ cho mềm. Sau đó bóc loại lớp vỏ lụa đỏ, thông lấy tâm sen, đem phơi hay sấy nhẹ từ 40 – 50 oC cho tới khô. Tùy mục đích, có thể đem sao vàng hay chế với các dược liệu khác để làm tăng hiệu quả điều trị.

Thành phần hóa học

Các chuyên gia đã nghiên cứu thấy trong liên tâm có chứa Asparagin cùng một ít alkaloid khoảng 0,06% nelumbin (một chất màu trắng, có vị đắng, thể đặc cứng giòn ở 40 - 50 oC; từ trên 65 oC có thể chất sền sệt, dễ tan trong rượu, trong chloroform, ete etylic, axeton, axit loãng và cồn amylic, gần như không tan trong ete dầu hoả, kết tủa với thuốc thử alkaloid). Bên cạnh đó, Liên tâm có chứa 0,4% Liensinin; nhiều alkaloid như Liensinin, Izoliensinin, Neferin, Lotusin, Metylcoripalin, Nuciferin, Pronuciferin, Demetylcoclaurin; flavonoid, sterol, polysaccharide, tinh dầu dễ bay hơi.

Tác dụng - Công dụng

Theo Y học cổ truyền

Tâm sen có vị đắng, tính hàn, quy vào kinh Tâm. Có công dụng thanh nhiệt, dưỡng tâm an thần. Chủ trị:

  • Tâm phiền (hồi hộp, tức ngực, lo sợ, hâm hấp, sốt khó chịu), mất ngủ.

  • Trị nôn mửa có máu.

  • Di tinh, mộng tinh.

Mỗi ngày sử dụng từ 2 – 4g dạng thuốc sắc, hãm, hoàn hoặc tán. Thường được sử dụng phối hợp với các vị thuốc khác để tăng hiệu quả điều trị

Theo Y học hiện đại

Tim sen đã được nghiên cứu với nhiều tác dụng dược lý khác nhau, đặc biệt là trên hệ tim mach, thần kinh và đặc tính kháng khối u.

Tác dụng trên hệ tim mạch

Thành phần Liensinin, isoliensinin và senin có trong tim sen là các alkaloid có công dụng hạ áp. Cơ chế tác động thông qua làm giãn cơ trơn mạch máu, kiểm soát thụ thể kênh canxi. Tác động của những thành phần này tương tự với các thuốc tân dược hiện nay. Bên cạnh đó, liensinin còn cho thấy tác dụng chống loạn nhịp tim.

Ngoài hiệu quả kiểm soát huyết áp, các thành phần trong dược liệu này còn có công dụng ức chế kết tập tiểu cầu, hỗ trợ làm tan huyết khối trong lòng mạch. Vì vậy, cần thận trọng khi sử dụng với các thuốc chống kết tập tiểu cầu do nguy cơ chảy máu. Các nghiên cứu này hứa hẹn về việc ứng dụng tâm sen trên những bệnh nhân mắc các bệnh lý tim mạch.

Điều hòa hệ thần kinh

Hiện nay, các tình trạng rối loạn thần kinh bao gồm trầm cảm, lo âu, mất ngủ…đang xảy ra ở mức báo động. Những tình trạng này là một trong những nguyên nhân chính làm suy giảm chất lượng sống của chúng ta.

Một số nghiên cứu đã thực hiện và cho thấy chiết xuất alkaloid từ liên tâm có công dụng giúp cải thiện triệu chứng trầm cảm. Cơ chế tác động thông qua ức chế quá trình viêm thần kinh. Bên cạnh đó, còn có hiệu quả chống lo âu nhờ khả năng tăng cường chất dẫn truyền thần kinh như GABA. Thành phần Nelumbin, chất tạo ra vị đắng cho liên tâm, cho thấy công dụng an thần, giúp ngủ ngon.

Tác dụng kháng khối u

Các alkaloid bao gồm isoliensinin, liensinin… có trong tim sen được nghiên cứu là có khả năng làm chậm sự phát triển của khối u. Những thành phần này có khả năng ức chế sự tăng sinh, di cư, bám dính và xâm lấn của khối u. Bên cạnh đó, còn làm tế bào ung thư chết theo chu trình. Những phát hiện này là tiền đề để tiến hành thêm nhiều các nghiên cứu lâm sàng với mục đích khẳng định tác dụng này.

 

Bên cạnh các công dụng trên, tim sen còn có khả năng ức chế sự phát triển của vi khuẩn, chống oxy hóa, kháng viêm, điều chỉnh nồng độ glucose và lipid máu.

Cách dùng - Liều dùng

Liều dùng thông thường là 4 – 10g/ngày ở dạng thuốc sắc.

Một số bài thuốc có sử dụng tim sen:

Giúp an thần, trị mất ngủ: Sử dụng Tim sen 5g, lá Vông 20g, Táo nhân 10g và hoa Nhài tươi 10g. Chế biến các dược liệu như sau Tim sen sao thơm; Táo nhân sao đen và đập dập; Lá vông sấy khô, tán bột. Đem trộn tất cả dược liệu lại, hãm cùng 1 lít nước. Sau đó, cho hoa nhài vào khi còn ấm. Chia ra uống nhiều lần trong ngày để đạt được công dụng tốt nhất

Hỗ trợ điều trị tăng huyết áp, rối loạn nhịp tim: Sử dụng 3g Liên tâm. Cho dược liệu vào cốc, thêm nước sôi hãm từ 10 – 15 phút. Mỗi ngày uống từ 1 – 2 lần giúp hỗ trợ điều trị các bệnh lý về tim mạch, huyết áp.

Hỗ trợ điều hòa đường huyết: Sử dụng Liên tâm 8g; Thạch cao 20g; 12g mỗi vị gồm Sa sâm – Thiên môn, Mạch môn, Bạch biển đậu – Ý dĩ, Hoài sơn. Đem tất cả sắc lấy uống mỗi ngày 1 thang.

Trị huyết áp cao, mờ mắt, đầu ong ong khó chịu: Sử dụng Tâm sen 4g, Hoa hòe 10g và Cúc hoa 8g. Đem 3 dược liệu sao vàng, pha trà uống hàng ngày.

Chữa ù tai, nước tiểu vàng, lưng đau, di tinh, mộng tinh: Sử dụng Tâm sen 8g, 20g mỗi vị gồm Đậu đen và Thục địa, 16g mỗi vị gồm Khiếm thực và Hạt sen, 12g Quả dành dành sao và 10g hạt Hòe. Đem tất cả sắc lấy nước uống mỗi ngày một thang, trong vòng 10 ngày.

Chữa khó ngủ, tâm phiền, hồi hộp, lo âu: Sử dụng Tâm sen 8g, hạt Muồng 20g sao khô và Mạch môn 15g. Đem cả 3 dược liệu hãm lấy nước uống thay trà hàng ngày. Khi dùng cần kiêng uống cà phê, nước chè đặc.

Lưu ý

Theo Đông y, tim sen thường được sử dụng để pha trà, chưa ghi nhận tác dụng phụ nào gặp phải. Tuy nhiên, do hàm lượng alkaloid cao nên có dược tính mạnh, có nguy cơ gây độc tính trên tim. Vì vậy, cần lưu ý sử dụng đúng liều lượng, không nên sử dụng kéo dài. Bên cạnh đó, nếu sử dụng tim sen kéo dài có thể giảm ham muốn tình dục.

Những số lưu ý khác khi dùng:

  • Không uống trà khi bụng đói.

  • Không dùng tim sen khi đã bị ẩm, mốc.

  • Không sử dụng ở trẻ nhỏ, phụ nữ mang thai hay phụ nữ đang cho con bú, người rối loạn kinh nguyệt.

  • Chứng hư nhiệt, âm hư không dùng.

  • Trong tâm sen có chứa độc tính. Do đó, muốn sử dụng trước tiên cần khử độc bằng cách sao rồi mới phối hợp vào thang thuốc.

 

Có thể bạn quan tâm?
RAU NGÓT

RAU NGÓT

Rau ngót là loại cây bụi, có thể cao đến 2 m. Lá rau ngót có tính mát và vị ngọt bùi, có tác dụng giải độc, hoạt huyết, lợi tiểu và mát huyết. Rễ rau ngót có tính mát, vị ngọt nhạt và hơi đắng có tác dụng tiêu độc, chữa viêm phổi, ban sởi hoặc tiểu dắt, sốt cao
administrator
HÀ DIỆP

HÀ DIỆP

Hà diệp, hay còn được biết đến với những tên gọi: Lá sen. Hầu như tất cả các bộ phận của cây sen đều sử dụng được, trong đó lá sen (hà diệp) được phơi khô và dùng như một vị thuốc chữa bệnh béo phì. Lá bánh tẻ của cây sen hái bỏ cuống rồi phơi hoặc sấy khô được gọi là hà diệp. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator
CÂU KỶ TỬ

CÂU KỶ TỬ

Câu kỷ tử (Lycium sinense) là một loại dược liệu quen thuộc trong Y học cổ truyền. Với nhiều tên gọi khác nhau như: câu khởi, khởi tử, địa cốt tử, dương nhũ... vị thuốc này được sử dụng từ lâu để điều trị các bệnh liên quan đến gan, thận, mắt... Ngoài ra, Câu kỷ tử còn có nhiều tác dụng khác đối với sức khỏe con người. Cùng tìm hiểu thêm về đặc điểm, thành phần, công dụng và cách sử dụng của dược liệu này qua các phần tiếp theo.
administrator
TỬ UYỂN

TỬ UYỂN

Tử uyển (Aster tataricus) là một loài thực vật thuộc họ Cúc, được sử dụng trong y học cổ truyền với công dụng giảm viêm, giảm đau và hỗ trợ tiêu hóa. Sau đây hãy cùng tìm hiểu về Tử uyển và cách sử dụng tốt nhất cho sức khỏe nhé.
administrator
BÔNG MÓNG TAY

BÔNG MÓNG TAY

Bông móng tay vừa là một loại cây cảnh vừa là loại thuốc được sử dụng chữa trị trong Đông Y. Loại dược liệu này có tác dụng trừ thấp, hoạt huyết, thông kinh. Bông móng tay còn gọi là cây Bóng nước, Cây nắc nẻ, Phượng tiên hoa,… Tên khoa học là Herba Impatiens balsamina L, thuộc họ bóng nước (Balsaminaceae).
administrator
BÁ TỬ NHÂN

BÁ TỬ NHÂN

Bá tử nhân chính là phần hạt của cây trắc bách diệp, hay còn được gọi là cây bách, trắc bá, bách tử,... Với cuộc sống bộn bề công việc như hiện nay thì tình trạng căng thẳng, lo âu kéo dài làm ảnh hưởng đến công việc lẫn cuộc sống. Vậy nên với bài thuốc Bá Tử Nhân này sẽ giúp hỗ trợ làm tiêu tan những căng thẳng này ngoài ra cây thuốc này còn giúp trị chứng táo bón rất hiệu quả và còn rất nhiều tác dụng khác.
administrator
TRẦU KHÔNG

TRẦU KHÔNG

Trầu không (Piper betle) là một loại cây thân leo có nguồn gốc từ khu vực nhiệt đới châu Á, được sử dụng như một dược liệu quý từ lâu đời trong y học cổ truyền. Trầu không, có tác dụng chống viêm, kháng khuẩn và chống oxy hóa. Các nghiên cứu khoa học cho thấy Trầu không có nhiều thành phần hóa học quan trọng như tannin, phenol, alkaloid và flavonoid, có công dụng hỗ trợ điều trị một số bệnh như viêm nhiễm đường hô hấp, tiêu chảy, nhiễm trùng đường tiết niệu và bệnh lý răng miệng.
administrator
CỎ THÁP BÚT

CỎ THÁP BÚT

Cỏ tháp bút là cây thuốc sống lâu năm phân bố rộng rãi ở các nước ôn đới và Châu Âu. Loại thảo dược này được nhiều người biết đến với những công dụng của nó bao gồm như giảm các triệu chứng ho, chảy máu và đau mắt.
administrator