LONG NÃO

Cây Long não (Cinnamomum camphora N. et E.) hay còn được gọi là dã hương, chương não, long não hương, mai hoa băng phiến, là cây thuộc họ long não (Lauraceae).

daydreaming distracted girl in class

LONG NÃO

Giới thiệu về dược liệu Long não

Cây Long não (Cinnamomum camphora N. et E.) hay còn được gọi là dã hương, chương não, long não hương, mai hoa băng phiến, là cây thuộc họ long não (Lauraceae). Long não là cây thân gỗ, thuộc nhóm cây thường xanh, có chiều cao từ 10 – 15 m, đôi khi có thể cao lên đến 20 – 30 m, thân cây có đường kính khoảng hơn 2 m, thân cây màu xám nâu có nhiều cành với cành thưa, nhẵn, vỏ cây hơi thô, có nhiều đốm màu, bị nứt nẻ dọc theo thân cây. 

Lá cây mọc so le, phiến dài, đầu lá kéo dài thành 1 mũi nhọn ngắn, mặt trên bóng có màu xanh sẫm, mặt dưới nhạt, có 3 gân lá tỏa lên từ gốc; lá có mùi thơm đặc trưng khi vò. 

Hoa nhỏ lưỡng tính, có màu vàng lục mọc thành chùm ở kẽ, ngắn hơn lá, đế hoa lõm mang bộ nhụy và bao hoa xếp thành từng vòng. Bao hoa gồm 3 lá đài & 3 cánh hoa, bộ nhụy có 3 vòng nhụy hữu và từ 1 – 2 nhụy lép. 

Quả có hình cầu và to bằng hạt tiêu với đường kính quả khoảng 1 cm, phía dưới quả có cuống nhỏ hình chén.

Toàn bộ những bộ phận của cây Long não đều có các tế bào chứa tinh dầu. Cây Long não có nguồn gốc từ Đông Á như Đông Nam Trung Quốc, miền Nam Nhật Bản, Đài Loan. Ở Việt Nam, cây Long não được tìm thấy nhiều ở các tỉnh miền Bắc để lấy bóng mát và đuổi muỗi, côn trùng

Bộ phận dùng, thu hái, chế biến

Bộ phận dùng: lá, vỏ thân, thân của cây Long não đều được dùng làm thuốc, những cây có tuổi thọ trên 40 - 50 tuổi sẽ là nguồn dược liệu có chất lượng cao.

Thu hái: thường khai thác gỗ ở những cây đã già (trên 25 tuổi). Lá cây thì có thể được khai thác quanh năm.

Sơ chế: 

- Chặt nhỏ cây, cành lá, chưng cất lấy Long não thô rồi lại thăng hoa tinh chế lần nữa để được bột Long não tinh chế. Cho vào khuôn để tạo thành những cục hoặc khối Long não.
- Chẻ nhỏ thân cây, cành, rễ và lá chưng cất với nước sẽ được Long não và tinh dầu (Dược liệu Việt Nam).

- Ngâm cồn 600 với tỉ lệ 10% để xoa bóp (Phương Pháp Bào Chế Đông Dược).

- Dùng lá, cành để nấu sôi và xông để giải cảm.

Sau khi bào chế, Long não cần phải được bảo quản trong hũ kín, tránh để Long não tiếp xúc với không khí, có thể cho vào thêm Đăng tâm để giữ lại mùi hương của Long não.

Trong công nghiệp, khi chưng cất Long não người ta thu được phần đặc là tinh thể màu trắng và phần lỏng chính là tinh dầu từ cây Long não.

Thành phần hóa học

Thành phần chính có trong Long não là tinh dầu, gỗ của cây trưởng thành có 4,4% tinh dầu. Thành phần chủ yếu của tinh dầu Long não là camphor (64,1%). Lượng tinh dầu trong lá cây là  1,3%, trong đó camphor chiếm 81,5%.

Tác dụng – Công dụng theo Y học hiện đại

Long não có công dụng giúp hưng phấn trung khu thần kinh, cải thiện hô hấp và tuần hoàn. Đối với những tình trạng trung khu thần kinh đang bị ức chế thì công dụng này càng rõ rệt.

Khi bôi Long não lên da sẽ có cảm giác mát do Long não kích thích vào thụ thể cảm giác lạnh và có tác dụng giảm đau, giảm ngứa, gây tê nhẹ. 

Long não còn có tác dụng kích thích đường ruột, giúp làm ấm và làm dễ chịu dạ dày. Tuy nhiên ở liều cao có thể gây buồn nôn và nôn. 

Ngoài ra Long não còn có các tác dụng như dùng trong điều trị bệnh trĩ, viêm xương khớp, các bệnh lý về hô hấp và tim mạch, điều trị nhiễm khuẩn, hỗ trợ điều trị bỏng,…

Độc tính của thuốc: Liều 0,5 – 1 g có thể gây hoa mắt chóng mặt, đau đầu, cảm giác nóng, gây kích thích, nói sảng. Uống trên 2 g có thể dẫn đến vỏ não bị kích thích gây co giật, có thể suy hô hấp và tử vong.

Vị thuốc Long não trong Y học cổ truyền

Tính vị: Vị cay, đắng, tính ôn.

Quy kinh: vào kinh Phế, Tâm & Can

Tác dụng: Khử phong thấp, thông kinh lạc, chỉ thống tiêu thực, long đờm, lợi trung tiện, chống đầy hơi, giúp ra mồ hôi, chỉ lỵ. Dầu từ gỗ có tác dụng giải độc, tiêu viêm.

Chủ trị: Trừ nhọt, trị sang lở, trừ thấp hàn, trị đau nhức.

Cách dùng, liều lượng

Dùng rễ, thân từ 15 - 30 g, quả 10 – 15 g, sắc uống.

Dùng ngoài để sát khuẩn, tiêu viêm, giảm đau, trị mụn nhọt, đau dây thần kinh, thấp khớp, tê dại; dùng Long não pha cồn với tỷ lệ 1/10 để xoa bóp.

Cách dùng – Liều dùng

Long não được dùng cùng với nhiều vị thuốc khác trong điều trị những bệnh: 

- Trị lở loét ở người nằm lâu, bất động trong thời gian dài: trường hợp chưa loét thì dùng Long não, Não sa mỗi vị 2 g ngâm với 200 mL cồn 75%, sau đó dùng bôi vào chỗ sắp lở loét. Nếu đã bị lở loét, sao mềm Hoàng tố liên dùng chung với thuốc thoa ngoài. 

- Trị đau bụng do uế khí, do sa chứng: sử dụng Long não, Minh nhũ hương, Một dược với lượng bằng nhau, tán thành bột mịn, mỗi lần dùng 0,01 g cùng với nước trà.

- Trị bệnh chàm ở chân bị bội nhiễm hoặc lở loét: Dùng 3 g Long não, 2 miếng đậu phụ, trộn đều và đắp ngoài da.

- Trị lở ngứa hậu môn: dùng 2 g Long não, 2 g Minh phàn, 20 g Mang tiêu hòa với 600 mL nước sôi, đợi đến khi nước nguội bớt thì dùng ngâm mông trong 10 phút, 2 lần mỗi ngày. 

- Trị ngứa, lở loét da ở trẻ em: sử dụng Long não, Mè đen và Hoa tiêu với lượng bằng nhau, tán thành bột mịn, trộn đều với vaseline và bôi lên vết thương.

- Trị sâu răng, đau nhức răng: dùng Long não, Chu sa với lượng bằng nhau, tán thành bột mịn và bôi vào răng đau. 

- Trị đau khớp, bong gân: dùng dầu Long não trộn đều với dầu Tùng tiết và trộn đều, dùng thoa lên vị trí bị đau. 

- Trị giun kim: Sử dụng 1 g Long não, 6 g Binh lang, 3 g Hắc bạch sửu tán thành bột mịn và trộn đều, trước khi đi ngủ hòa thuốc với 100 mL nước sôi, đợi nước ấm thì dùng ống tiêm bơm thuốc vào hậu môn, dùng liên tục trong 3 – 5 đợt. 

- Trị viêm họng, ho có đàm, khó thở khò khè: dùng 1,5 g Long não và 7 g phèn chua tán nhỏ, cho thêm 1 ít cồn & hòa tan với nước ấm, dùng tăm bông thấm dung dịch thuốc thoa trực tiếp vào trong cổ họng, sử dụng từ 2 – 3 lần mỗi ngày. 

- Trị hôi nách: dùng Long não 0,4 g hòa với nước đã giã một củ gừng, thoa trực tiếp vào nách bị hôi, 2 – 3 lần mỗi ngày cho đến khi mùi hôi giảm đi. 

- Trị hắc lào, lang ben: Dùng 12 g Long não, 10 g Rễ bạch hạc giã nhuyễn rồi trộn với nước ép chanh tươi (1 trái), thoa thuốc lên vùng da bị hắc lào hằng ngày cho đến khi khỏi hẳn.

Lưu ý khi sử dụng

Cơ thể nóng sốt không dùng. Thuốc có độc nên phải thật thận trọng, nhất là với phụ nữ & trẻ em. Long não kỵ lửa.

Liều uống từ 0,5 – 1 g có thể gây hoa mắt, chóng mặt, đau đầu, kích thích & nói sảng; uống trên 2 g có thể kích thích vỏ não, gây co giật, suy hô hấp và tử vong; uống 7 – 15 g hoặc tiêm bắp trên 4g có thể gây tử vong

Long não rất dễ nhầm với chất của cây Đại bi, bột Đại bi thường có màu xanh trắng, mùi thơm nhưng hăng hơn long não.

Long não có tính thông khiếu mạnh, vừa nóng vừa bốc, tính chất gần giống với Xạ hương, người dương khí dễ động, âm khí dễ hao, dùng nhiều có thể động dương mà hao tổn âm.

 

Có thể bạn quan tâm?
BÁCH THẢO SƯƠNG

BÁCH THẢO SƯƠNG

Bách thảo sương là vị thuốc dân gian nhọ nồi từ nơi đáy bếp. Trong quá trình nấu nướng bếp, đốt các loại rơm rạ cây cỏ, khói bốc lên ám vào đáy nồi, lâu dần kết lại tạo thành thứ chất đen nhẹ như sương nên được gọi là Bách thảo sương.
administrator
LÁ SEN

LÁ SEN

Lá sen, hay còn được biết đến với những tên gọi: Hà diệp, liên diệp. Từ xưa, sen được xem là nguồn dược liệu có công dụng hỗ trợ điều trị một số bệnh như trị tiêu chảy, giúp giảm cân, giảm mỡ máu, chống béo phì,... Lá sen là một bộ phận quen thuộc từ trước đến nay với công dụng đơn giản là gói xôi, cốm. Tuy nhiên, ít ai biết rằng bộ phần này còn chứa nhiều tác dụng khác có giá trị cho sức khỏe con người. Chính vì những công dụng tuyệt vời, mà mọi người thường truyền tai nhau sử dụng. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator
SƯƠNG SÂM

SƯƠNG SÂM

Rễ cây Sương sâm có vị đắng, tính hàn, lá có tính mát, có tác dụng giải độc, giảm đau, tan ứ, lợi tiểu, giải nhiệt, nhuận trường nhẹ. Do đó dược liệu thường được sử dụng để chữa: táo bón, tiêu độc, kiết lỵ, đau họng, đau lưng, đau dạ dày, đau răng, các tổn thương do té ngã. Ngoài ra, cây còn được dùng chữa các bệnh lý liên quan đến gan, huyết áp cao do tăng cholesterol hoặc bệnh dạ dày,…
administrator
Ô MÔI

Ô MÔI

Ô môi là loại cây thường được người ta trồng làm cảnh ở rất nhiều nơi trên thế giới do loài này có hoa đẹp và cho bóng mát. Bên cạnh đó Ô môi còn là một loại dược liệu thường được sử dụng trong Y học cổ truyền để điều trị bệnh.
administrator
HOÀNG CẦM

HOÀNG CẦM

Hoàng cầm, hay còn được biết đến với những tên gọi: Thử vĩ cầm, hoàng văn, điều cầm, tửu cầm, không trường. Hoàng cầm có rất nhiều tác dụng như tả phế hỏa, thanh thấp nhiệt, chỉ huyết, thanh thai nhiệt. Thường được dùng phổ biến trong các bài thuốc chữa sốt ho, nhức đầu, ung nhọt, điều kinh, kiết lỵ…Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator
BỔ CỐT CHỈ

BỔ CỐT CHỈ

Bổ cốt chỉ, hay còn được biết đến với những tên gọi: Bà cố chỉ, phá cố chi, phản cố chỉ, hồ phi tử, thiên đậu, hồ cố tử, cát cố tử, phá cốt tử, cố tử, hạt đậu miêu. Bổ cốt chỉ là một loại dược liệu quý được trồng nhiều ở một số tỉnh nước ta. Theo dân gian, phá cố chỉ có tác dụng chữa một số bệnh lý nên dược liệu này có mặt trong một số bài thuốc Y Học Cổ Truyền. Đặc biệt, vị thuốc có khả năng tráng dương, bổ thận, trị tiêu chảy rất hiệu quả. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator
THƯƠNG LỤC

THƯƠNG LỤC

Thương lục là một loại thảo dược được mọi người truyền miệng với cái tên cao sang là “sâm cao ly” do hình dáng tương tự với Nhân Sâm. Loại thực vật này rất dễ trồng và được sử dụng nhiều trong đông y để cải thiện triệu chứng của xơ gan cổ trướng, hỗ trợ thông đại tiểu tiên... Tuy nhiên, đây là dược liệu thuộc nhóm hạ phẩm, tức là có công dụng chữa bệnh nhưng lại chứa độc tính. Rất nhiều người thậm chí đã tử vong khi tự ý dùng loại dược liệu này. Sau đây hãy cùng tìm hiểu về loại thảo dược này.
administrator
CÁNH KIẾN TRẮNG

CÁNH KIẾN TRẮNG

Cánh kiến trắng hay còn được biết đến là cây Bồ đề, có tên khoa học Styrax tonkinensis thuộc họ Bồ đề. Trong Y học cổ truyền, người ta dùng nhựa của nó, tên là An tức hương, với tác dụng khai khiếu, trấn tĩnh, chữa ho. Tên gọi khác: An tức hương, Bồ đề, Mệnh môn lục sự, Thoán hương, Tịch tà, Tiện khiên ngưu, Thiên kim mộc chi, Chiết bối La hương.
administrator