CỦ GAI

Củ gai, hay còn được biết đến với những tên gọi: Trữ ma căn, tầm ma. Cây lá Gai là cây mà người ta vẫn thường dùng làm bánh gai hay bánh ít lá gai để ăn và lấy sợi để dệt làm lưới đánh cá. Tuy nhiên, ít ai biết phần rễ củ của loài cây này cũng chính là một vị thuốc quý, gọi là củ Gai. Củ gai từ lâu đã được sử dụng làm vị thuốc giúp ăn thai và hỗ trợ chăm sóc sức khỏe thai kỳ cho mẹ bầu theo kinh nghiệm dân gian. Ngoài ra, nó còn được sử dụng làm vị thuốc chữa các chứng bệnh như mụn nhọt mưng mủ, phong thấp, tê mỏi chân tay, tiểu dắt,… do ứ nhiệt. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.

daydreaming distracted girl in class

CỦ GAI

Đặc điểm tự nhiên

Cây Gai là loài thực vật sống lâu năm, thân cao khoảng 1,5 – 2m. Lá mọc so le, kích thước tương đối lớn, lá rộng từ 4 – 8cm, dài 7 – 15cm, phiến hình tim và mép có răng cưa. Mặt trên có màu lục sẫm, màu dưới có màu nhạt hơn do được phủ lông trắng. Hoa mọc ở kẽ lá, quả bế mang đài tồn tại.

Hoa đơn tính cùng gốc, hoa cái có đài hợp được chia làm 3 răng còn hoa đực có 4 lá đài cùng 4 nhị.

Quả bế còn mang đài tồn tại.

Rễ hình trụ, hơi cong queo, dài 8cm đến 25cm, đường kính 0,8cm đến 2cm. Mặt ngoài màu nâu xám hoặc nâu sẫm, có những vết nhăn dài theo chiều dọc và ngang, có lỗ bì và có vết tích của rễ con. Chất cứng, vết bẻ màu vàng có xơ, phần vỏ màu nâu xám, phần gỗ màu nâu nhạt, một số ở giữa có vòng đồng tâm, phân tùy (ruột) màu nâu, trong rỗng, tia ruột khá rõ. Mùi nhẹ, vị nhạt, nhai hơi dính răng.

Nhiều tài liệu ghi nhận cây gai có nguồn gốc từ Ấn Độ. Sau đó di thực và được trồng ở nhiều nước như Trung Quốc, Nhật Bản, Lào, Triều Tiên, Malaysia… Riêng ở Việt Nam, loại cây này được trồng ở khắp nơi, từ miền Bắc cho tới miền Nam.

Bộ phận dùng, thu hái, chế biến

Bộ phận dùng: Phần rễ củ và lá là hai bộ phận được sử dụng chủ yếu để bào chế dược liệu.

Thu hái: Đối với củ gai có thể thu hái vào bất cứ thời điểm nào trong năm. Tuy nhiên, mùa thu đông được ho là thích hợp nhất bởi lúc này rễ củ phát triển mạnh, đồng thời có phẩm chất tốt.

Chế biến: Sau khi đào về cần loại bỏ hết rễ con và rửa sạch đất cát. Dược liệu có thể dùng tươi hay thái mỏng rồi phơi hoặc sấy khô để bảo quản dùng dần đều được.

Trong trường hợp dược liệu đã được sơ chế khô cần cho vào túi kín. Bảo quản ở nơi thoáng mát, tránh ẩm mốc.

Thành phần hóa học

Phân tích dược liệu củ gai ghi nhận một số thành phần hóa học sau đây: carbohydrates, vitamin K, selenium, acid chlorogenic, mangan, chlorine, thiamine, chất xơ, chất béo, protein, biotin.

Tác dụng

+Lá Gai có chứa acid chlorogenic (có tác dụng ức chế vi trùng và diệt nấm) giúp bảo quản bánh được lâu ngày.

+So với vitamin E, acid chlorogenic ở củ gai có tác dụng chống oxy hóa cao hơn gấp 10 lần, do đó có thể ngăn chặn tình trạng tăng huyết áp, nhồi máu cơ tim và xơ vữa động mạch.

+Hàm lượng acid chlorogenic trong củ gai có tác dụng tăng cường hiệu lực của adrenalin giúp làm thông tiểu tiện cũng như kích thích sự bài tiết mật.

+Đồng thời, dược liệu còn có khả năng ức chế tác dụng của trypsin và pepsin. Ngoài ra, nhiều nghiên cứu còn ghi nhận khả năng chống vi trùng cùng như tác dụng diệt nấm của củ gai.

+Dịch chiết bằng cồn từ cây Gai trên ống nghiệm có tác dụng thúc đẩy quá trình đông máu. Trong thí nghiệm cắt đuôi chuột nhắt để xác định thời gian chảy máu, thuốc có tác dụng cầm máu.

+Trên chó thí nghiệm gây xuất huyết dưới da bằng cách dùng chất cobalt để chiếu xạ thì dạng chế phẩm trên của củ Gai có tác dụng làm giảm hiện tượng xuất huyết một cách rõ rệt.

 Công dụng

Dược liệu được ghi nhận có vị ngọt, tính hàn, không có độc và sẽ có các công dụng sau:

+Giúp an thai và chăm sóc sức khỏe thai kỳ.

+Điều trị bệnh sa tử cung.

+Điều trị chứng đau bụng do động thai ở sản phụ.

+Điều trị đau bụng, ra huyết, dọa sảy thai ở mẹ bầu.

+Điều trị mụn nhọt mưng mủ.

+Ngăn ngừa rụng tóc.

+Điều trị tê mỏi tay chân.

+Điều trị chứng tiểu ra nước màu trắng đục.

+Điều trị phong thấp.

+Điều trị chứng tiểu dắt do nhiệt.

+Điều trị chứng nóng trong người do nhiệt ứ và tiểu tiện đỏ.

Liều dùng

Củ gai thường được dùng phổ biến nhất ở dạng nước sắc. Ngoài ra còn được dùng trong chế biến nhiều món ăn bổ dưỡng. Liều dùng được khuyến cáo cho mỗi ngày là khoảng 12 – 20g. Tuy nhiên, tùy vào từng trường hợp mà có thể điều chỉnh cho phù hợp.

Lưu ý khi sử dụng

+Không sử dụng cây Gai nếu không phải bệnh do thực nhiệt.

+Cây Gai dùng tươi có thể gây ngứa nhưng khi qua chế biến như luộc chín hoặc nấu canh, cây Gai không còn ngứa và có thể ăn như một loại rau.

+Cây Gai có tính hàn, vì vậy tránh sử dụng dài ngày và tránh dùng cho người thể trạng hư hàn.

 

 
Có thể bạn quan tâm?
RAU DỀN CƠM

RAU DỀN CƠM

Dền cơm (Amaranthus lividus) là loại cây thân thảo, có bộ rễ khỏe, ăn sâu và bám chắc vào lòng đất. Thân màu xanh, mọc thẳng đứng hoặc nằm, mọng nước, thường có một nhánh to từ gốc, cong, không lông, không gai.
administrator
TRÂM BẦU

TRÂM BẦU

Trâm bầu (Combretum quadrangulare) là một loại cây thuộc họ Sắn (Combretaceae) có nguồn gốc từ Đông Nam Á và Nam Á. Trâm bầu thường được sử dụng trong y học cổ truyền để điều trị một số bệnh lý như sốt, đau đầu, đau cơ, đau nhức xương khớp, chứng viêm đường tiết niệu, và các vấn đề về tiêu hóa. Sau đây hãy cùng tìm hiểu về dược liệu Trâm Bầu cũng như những cách sử dụng nó tốt nhất nhé.
administrator
NGŨ BỘI TỬ

NGŨ BỘI TỬ

Dược liệu Ngũ bội tử là một vị thuốc khá phổ biến trong nền y học cổ truyền của Trung Hoa. Đây không phải là cây thuốc mà là tổ đã phơi hoặc sấy khô của ấu trùng loài sâu Ngũ Bội tử sống kí sinh trên những cành non hay lá của cây Muối.
administrator
ĐỖ TRỌNG

ĐỖ TRỌNG

Đỗ trọng, hay còn được biết đến với những tên gọi: Mộc miên, ngọc ti bì, miên hoa, hậu đỗ trọng, xuyên đỗ trọng. Đỗ trọng là vỏ phơi hoặc sấy khô của cây Bắc đỗ trọng và Nam đỗ trọng. Trong giới Đông y, cây đỗ trọng được xem là một thảo dược quý được sử dụng nhiều trong các bài thuốc chữa trị thận hư, liệt dương, đau lưng, đau chân,…Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator
LIÊN NHỤC

LIÊN NHỤC

Liên nhục (Semen nelumbinis) là một loại dược liệu quý được sử dụng trong Y học cổ truyền và hiện đại. Liên nhục là hạt sen, được lấy từ một loài thực vật thân thảo sống trong môi trường nước. Hạt sen không chỉ được sử dụng để làm thực phẩm, mà còn được ứng dụng trong Y học với nhiều công dụng hữu ích.
administrator
DẦU CÂY TRÀ

DẦU CÂY TRÀ

Tinh dầu cây trà có màu vàng, được chiết xuất từ cây trà có tên khoa học Melaleuca alternifolia thuộc họ Myrtaceae. Cây trà là loài cây bụi, mọc bản địa ở phía đông bắc vùng ven biển nước Úc. Dầu từ lá nghiền lần đầu tiên được sử dụng bởi bộ tộc Bundjalung bản địa Úc để điều trị bệnh đường hô hấp trên. Chúng đã được sử dụng gần 100 năm ở Úc. Hiện nay, đã có mặt trên toàn thế giới dưới dạng tinh dầu. Đây cũng là một thành phần quan trọng trong một loạt các sản phẩm mỹ phẩm làm đẹp.
administrator
MUỐI BIỂN

MUỐI BIỂN

Muối biển là muối được sản xuất bằng cách làm bay hơi nước biển, các tinh thể của muối biển thường khá lộn xộn và không đồng nhất với nhau vì chúng được sản xuất trực tiếp từ nước biển và qua ít công đoạn xử lý, chế biến.
administrator
RAU ÔM

RAU ÔM

Theo Y học cổ truyền, rau ôm có vị hơi đắng, tính mát, có công dụng giải nhiệt, trị nóng trong, tiêu độc, giảm mỡ máu, chống sưng viêm, giảm đau, cầm máu, thông hoạt trung tiện.
administrator