BÈO ĐẤT

Bèo đất, hay còn được biết đến với những tên gọi: Cây cỏ trói gà, địa là, cẩm tỳ là, cỏ tỹ gà, cây mồ côi,.. Bèo đất là dược liệu thường được sử dụng để điều trị bệnh trong Đông Y. Đặc biệt vị thuốc có khả năng thanh nhiệt, chữa ho rất hiệu quả. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm công dụng và cách dùng của dược liệu này. Cây bèo đất còn có chức năng đặc biệt là lá của nó có chức năng hấp thụ chất hữu cơ khi bẫy được các con côn trùng nhỏ.

daydreaming distracted girl in class

BÈO ĐẤT

Đặc điểm tự nhiên

Bèo đất là một loại thực vật thân thảo, sống lâu năm, có chiều cao từ 5-30cm. Thân cây mảnh nhìn tựa như sợi chỉ và trên thân có các lông tuyến.

Lá dẹp, mọc lan tỏa ra xung quanh, xếp thành hình hoa thị ở gốc sát đất. Gốc thuôn nhỏ dài như hình thìa. Phiến lá hình tròn hay bầu dục có chiều dài 10-12mm, mặt lá phủ đầy lông tuyến có chiều dài tương đương với chiều rộng của lá.

Hoa cây bèo đất có cuống nằm cách xa lá. Hoa mọc thành chùm dạng nhánh thẳng có năm cánh màu trắng hoặc hồng.

Quả cây thuộc dạng quả nang, trong quả chứa nhiều hạt.

Mùa hoa: tháng 3-4; mùa quả: tháng 5-7.

Cây bèo đất được tìm thấy ở nhiều nước như: Việt Nam, Trung Quốc,.. và một số quốc gia thuộc khu vực châu Úc.

Ở nước ta, loại cây này mọc hoang trên các gò đất ẩm, đầm lầy và cả những khu ruộng bạc màu. Cây ưa phát triển ở những nơi có ánh sáng. Cây bèo đất có ở nhiều tỉnh thành trên cả nước, tập trung chủ yếu ở miền Trung và miền Nam. Miền Trung thì có Thanh Hóa, Hà Tĩnh, Đà Nẵng hay Nghệ An. Miền Nam thì cây mọc ở Bến Tre, Đồng Nai hay Lâm Đồng.

Bộ phận dùng, thu hái, chế biến

Bộ phận dùng: Toàn bộ cây đều dùng làm thuốc được.

Thu hái: Cây bèo đất có khả năng phát triển quanh năm nên có thể thu hoạch bất cứ thời điểm nào trong năm. 

Chế biến:Khi thi hoạch, cây sẽ được nhổ cả rễ, đem rửa sạch tạp chất và phần đất cát bám dính dưới gốc. Cuối cùng phơi khô để làm thuốc.

Dược liệu qua sơ chế cần để nơi khô ráo, thông thoáng, tránh mối mọt.

Thành phần hóa học

Cây bèo đất chứa một số thành phần như:

2-methyl-5-oxy 1,4-naphtoquinon có tính chất gây đỏ da.

Droseron một chất màu đỏ có công thức dioxymetylnaphtoquincm.

Lucoza, glucoza và một số chất khác.

Tác dụng

+Cây bèo đất có thành phần có tác dụng giảm cơ giật nên được làm thuốc trấn kinh, trị ho gà và trị ho. Ngoài ra, một số tài liệu có ghi nhận về tác dụng gây xung huyết dưới da của dược liệu này.

+Có tác dụng trị nấm.

+Có tác dụng thanh nhiệt lợi thấp, lương huyết giải độc.

Công dụng

Bèo đất có vị đắng, tính ôn có tác dụng làm thanh nhiệt giải độc và còn một số chức năng sau đây:

+Làm giảm ho.

+Hỗ trợ điều trị bệnh ho gà, trấn kinh.

+Điều trị bệnh viêm họng ở giai đoạn cấp và mãn tính .

+Điều trị sưng đau họng, ho, khạc ra máu, chảy máu mũi.

+Hỗ trợ làm giảm chai chân.

Liều dùng

Tùy thuộc vào mục đích sử dụng và từng bài thuốc mà có thể dùng dược liệu với nhiều cách khác nhau. Bèo đất có thể dùng dưới dạng:

+Thuốc sắc.

+Bào chế thành cao.

+Ngâm rượu.

+Điều chế thành siro uống.

Lưu ý

+Dị ứng với bất kì thành phần nào của dược liệu.

+Phụ nữ có thai và đang cho con bú cần thận trọng.

 

Có thể bạn quan tâm?
RAU TÀU BAY

RAU TÀU BAY

Theo Y học cổ truyền, rau tàu bay có vị đắng, mùi thơm, tính bình có tác dụng thanh can hỏa, giải độc, se da, tiêu viêm, tán uất, tiêu hòn cục, cầm máu, sát trùng.
administrator
RAU MÁ

RAU MÁ

Rau má có vị đắng, tính hàn, có tác dụng thanh nhiệt, dưỡng âm, lợi tiểu, nhuận gan và giải độc. Do đó thường sử dụng rau má để làm thuốc bổ và chủ trị các chứng bệnh như hư khí, rôm sảy, bạch đới, tả lỵ, mụn nhọt, chữa thổ huyết, sát trùng,….
administrator
MÍA DÒ

MÍA DÒ

Tên khoa học: Costus speciosus Smith Họ Mía dò (Costaceae) Tên gọi khác: Tậu chó, Đọt đắng, Đọt hoàng, Củ chốc, Cát lồi
administrator
CÂY CANH CHÂU

CÂY CANH CHÂU

Cây canh châu, hay còn được biết đến với những tên gọi: Chanh châu, kim châu, tước mai đằng, xích chu đằng, khan slam, sơn minh trà. Canh châu được biết đến là loài cây thường được trồng để làm cảnh. Dân gian lại thường dùng lá Canh châu dùng riêng hoặc phối với lá vối, hãm nước uống thay trà, có tác dụng giải khát, đề phòng bệnh sởi. Ngoài ra, lá của cây canh châu còn được nấu để uống vào mùa hè nhằm giải khát và thanh nhiệt. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator
XUYÊN TÂM LIÊN

XUYÊN TÂM LIÊN

Xuyên tâm liên (Andrographis paniculata) là một loại dược liệu quý có nguồn gốc từ Đông Nam Á. Nó được sử dụng trong y học cổ truyền để chữa trị nhiều bệnh lý khác nhau, bao gồm cả các bệnh lý liên quan đến hô hấp và tiêu hóa. Hiện nay, nhiều nghiên cứu khoa học đã chứng minh tính hiệu quả của Xuyên tâm liên trong việc hỗ trợ hệ miễn dịch, chống viêm, chống oxy hóa, và giảm đau. Với những công dụng đa năng và an toàn, Xuyên tâm liên được đánh giá là một dược liệu tiềm năng trong y học hiện đại.
administrator
XUYÊN TIÊU

XUYÊN TIÊU

Xuyên tiêu (Zanthoxylum simulans) là một loại cây thuộc họ Rutaceae, được sử dụng rộng rãi trong y học truyền thống của Trung Quốc và các quốc gia châu Á khác. Cây Xuyên tiêu được biết đến với tác dụng chữa trị đau nhức cơ bắp, đau đầu, đau răng và các triệu chứng viêm nhiễm khác. Ngoài ra, lá và quả của cây Xuyên tiêu cũng được sử dụng làm gia vị trong ẩm thực và sản xuất rượu truyền thống.
administrator
MUỒNG TRÂU

MUỒNG TRÂU

Tên khoa học: Senna alata L Họ: Đậu (Fabaceae) Tên gọi khác: Muồng lác, Tâng hét, Cây lác, Muồng xức lác,…
administrator
CÂY LƯỠI BÒ

CÂY LƯỠI BÒ

Cây lưỡi bò, hay còn được biết đến với những tên gọi: Cây chút chít, thổ đại hoàng, ngưu thiệt, dương đề. Cây lưỡi bò mặc dù là một loại cây mọc dại nhưng lại có nhiều tác dụng chữa bệnh không phải ai cũng biết. Trong Đông y, dược liệu này còn được gọi là thổ đại hoàng, xuất hiện phổ biến trong các bài thuốc chữa hắc lào, mụn nhọt, viêm da. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator