MÂM XÔI

Tên khoa học: Rubus alceaefolius Poir. Họ Hoa hồng (Rosaceae) Tên gọi khác: Đùm đùm, Chúc xôi, Cơm xôi, Phúc bồn tử.

daydreaming distracted girl in class

MÂM XÔI

Giới thiệu về dược liệu

Tên khoa học: Rubus alceaefolius Poir.

Họ Hoa hồng (Rosaceae)

Tên gọi khác: Đùm đùm, Chúc xôi, Cơm xôi, Phúc bồn tử.

Đặc điểm thực vật

Mâm xôi là loại cây bụi nhỏ, mọc trườn, thân leo có nhiều gai và dẹt. 

Lá đơn, mọc so le, hình bầu dục, hình trứng hoặc gần tròn. Gân hình chân vịt, mép có răng cưa không đều nhau, mặt trên phủ nhiều lông, mặt dưới phủ lông mềm màu xám.

Cụm hoa mọc thành chùm ở nách lá, có màu hồng hoặc trắng. 

Quả kép, hình cầu, gồm nhiều hạch tụ lại. Khi chín quả có màu đỏ tươi.

Mùa hoa và quả: tháng 4-9.

Phân bố, sinh thái

Mâm xôi là cây sinh trưởng và phát triển rất nhanh, ưa sống ở những nơi có ánh sáng và ẩm ướt, thường mọc bao trùm lên các cây bụi và dây leo. Tại Việt Nam, cây phân bố tương đối rộng ở khắp các tỉnh vùng núi thấp, trung du và đồng bằng, phổ biến ở miền Bắc hơn miền Nam.

Bộ phận dùng, thu hái, chế biến

Bộ phận dùng

Quả, cành, lá và rễ

Thu hái, chế biến

Quả thu hái khi chín. Dùng để ăn hoặc làm mứt.

Cành, lá và rễ thu hái quanh năm, thái thành đoạn ngắn, phơi khô để dùng dần.

Thành phần hóa học 

Mâm xôi chứa một số thành phần như: Vitamin C, Vitamin E, Pectin, Acid ellagic, Tanin…

Tác dụng - Công dụng 

Mâm xôi có tác dụng: ngăn ngừa và điều trị béo phì, sỏi thân, liệt dương, hiếm muộn, chống xơ vữa động mạch, ôn định đường huyết

Cách dùng - Liều dùng 

Liều dùng: quả 10 – 30 g, cành lá 30 – 40 g. Có thể dùng tươi, dùng khô dưới dạng thuốc sắc hoặc phối hợp với các vị thuốc khác.

Lưu ý

Phụ nữ đang mang thai cần thận trọng khi sử dụng lá cây Mâm xôi vì dược liệu này còn có tác dụng điều hòa kinh nguyệt, gây sẩy thai.

 

Có thể bạn quan tâm?
BỒ KẾT

BỒ KẾT

Bồ kết, hay còn được biết đến với những tên gọi: Tạo giác, phắc kết, co kết, trư nha tạo giác, tạo giáp, tạo giác, co kết. Bồ kết là loại quả dùng để gội đầu, rất an toàn và dường như không có tác dụng phụ. Từ xa xưa, phụ nữ Việt đã có thói quen sử dụng loại thảo dược thiên nhiên này để gội đầu nhằm nuôi dưỡng mái tóc suôn mượt và chắc khỏe. Nhưng bên cạnh đó, nó còn rất nhiều công dụng khác với sức khỏe và làm đẹp. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator
MIẾT GIÁP

MIẾT GIÁP

Tên khoa học: Trionyx sinensis Wegmann Tên dược liệu: Carapax Trionycis Họ Ba Ba (Trionychadae) Tên gọi khác: Mai ba ba, Giáp ngư, Thủy ngư xác, Miết xác.
administrator
QUY BẢN

QUY BẢN

Quy bản (Testudo elongata) được lấy từ loài rùa nhỏ, thân ngắn, thân rùa được bảo vệ bởi phần lưng (mai rùa) dày như tấm giáp, là phiến sừng hoặc nhiều vảy cứng ghép lại và phần bụng phảng (yếm rùa).
administrator
Ô RÔ NƯỚC

Ô RÔ NƯỚC

Ô rô được chia thành 2 loại chủ yếu là Ô rô cạn và Ô rô nước. Mỗi loại Ô rô khác nhau sẽ có các đặc tính thực vật và tác dụng dược lý khác nhau. Đối với Ô rô nước, đây là một vị thuốc Y học cổ truyền rất quý khi nó có thể mang lại nhiều công dụng hữu ích cho sức khỏe.
administrator
NGƯU HOÀNG

NGƯU HOÀNG

Ngưu hoàng là phần sạn nằm bên trong ống gan và ống mật của con Bò tót (Bos Taurus domesticus Gmelin) hoặc con trâu (Bubalus bubalis).
administrator
CỎ THÁP BÚT

CỎ THÁP BÚT

Cỏ tháp bút là cây thuốc sống lâu năm phân bố rộng rãi ở các nước ôn đới và Châu Âu. Loại thảo dược này được nhiều người biết đến với những công dụng của nó bao gồm như giảm các triệu chứng ho, chảy máu và đau mắt.
administrator
NHỤC QUẾ

NHỤC QUẾ

Nhục quế không chỉ là một loại gia vị thân thuộc đối với nền ẩm thực văn hóa phương Đông mà còn ở đất nước Việt Nam. Bên cạnh đó, Nhục quế vừa là gia vị có hương thơm đặc trưng nổi bật bởi sự nồng ấm và dễ chịu thì dược liệu này còn là một vị thuốc thông dụng trong Y học cổ truyền.
administrator
KINH GIỚI

KINH GIỚI

Tên khoa học: Elsholtzia ciliata ( Thunb.) Hyl. Họ: Hoa môi (Lamiaceae) Tên gọi khác: Khương giới, Giả tô, Thử minh, Tái sinh đơn
administrator