BÌM BÌM BIẾC

Bìm bìm biếc, hay còn được biết đến với những tên gọi: lạt bá hoa, bìm lam, bìm biếc, khiên ngưu, bạch sửu, hắc sửu,... Bìm bìm biếc chắc hẳn là một loại cây quen thuộc đối với những đứa trẻ vùng quê Việt Nam kể cả thành thị nhưng không hẳn ai cũng biết về tác dụng của loại dược liệu này mà chỉ xem nó như một loại cây mọc dại bên đường hay như là một loại cây dùng để làm cảnh đẹp. Sau đây bài viết này sẽ chỉ rõ công dụng, cách dùng đối với cây bìm bìm biếc đến bạn đọc.

daydreaming distracted girl in class

BÌM BÌM BIẾC

Đặc điểm tự nhiên

Cây bìm bìm biếc là một loại thực vật dây leo. Thân cây dài và mảnh, xung quanh mọc lông rải rác. Lá mọc theo kiểu so le với phần cuống dài 5 – 9cm và phiến lá chia ra làm 3 thùy, đầu nhọn, gốc hình trái tim. Chiều rộng của lá khoảng 12cm, chiều dài khoảng 14 cm. Mặt trên của lá nhẵn và có màu xanh lục, còn mặt dưới nhạt và có lông ở các gân.

Hoa bìm bìm biếc mọc thành từng cụm ở vị trí ngay kẽ lá. Mỗi cụm có từ 1-3 hoa có màu lam nhạt hoặc tím

Quả bìm bìm biếc là dạng quả nang, có hình cầu nhẵn với đường kính khoảng 8mm và được bao bọc bên trong đài đồng trưởng, bên trong sẽ có khoảng 3-4 hạt, có màu đen và bề mặt ngoài có lông mềm.

Mùa hoa nở là từ tháng 7-9

Trên thế giới, cây bìm bìm biếc phân bố chủ yếu ở Trung Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản, Indonesia, Philippin và Thái Lan. Còn tại Việt Nam, cây mọc hoang ở ven đường, bờ rào vườn,… của nhiều tỉnh thành, trong đó tiêu biểu là Thái Nguyên, Yên Bái và Lào Cai.

Bộ phần dùng, thu hái, chế biến

Bộ phận dùng: Hạt của bìm bìm biếc được sử dụng là nguyên liệu trong các bài thuốc chữa bệnh.

Thu hái: Hằng năm, vào khoảng từ tháng 7 đến tháng 10, người dân sẽ tiến hành thu hái quả bìm bìm biếc đã chín nhưng chưa nứt để về sơ chế làm dược liệu.

Chế biến: Khi thu hái về, quả bìm bìm biếc sẽ được rửa sạch và phơi khô. Sau đó dùng dụng cụ chuyên dụng đạp tách vỏ để sàng lấy hạt bên trong và làm sạch tạp chất.

Sau khi chế biến hạt bìm bìm biếc sẽ được bọc vào túi kín và bảo quản ở nơi sạch sẽ, khô ráo và thoáng mát.

Thành phần hóa học

Bìm bìm biếc chứa các thành phần chính sau:

Chất béo

Glucosid phacbitin (Purolic acid và Pharbitic acid)

Lysergol, Chanoclavine, Nilic acid, Gallic acid, Penniclavine, Isopenniclavine, Elymoclavine

Tác dụng

+Hỗ trợ điều trị bí tiểu, tiểu không thông, đái rắt, đái buốt, đái ít, tiểu ra máu,...

+Hỗ trợ điều trị phù thũng.

+Diệt ký sinh trùng đường ruột như giun đũa, sán

+Hỗ trợ điều trị đờm, ho suyễn do đờm ở phổi.

+Tăng độ lọc inulin ở thận.

Công dụng

Bìm bìm biếc có vị cay, tính nhiệt, hơi có độc nên sẽ có cách công dụng sau đây:

+Hỗ trợ điều trị bí đại tiểu tiện, phù thũng, ngồi nằm không được.

+Điều trị báng bụng do viêm thận mạn tính, xơ gan.

+Điều trị giun kim, giun đũa.

+Hỗ trợ điều trị chứng tâm thần phân liệt.

+Hỗ trợ điều trị bệnh xơ gan thể thủy khí tương kết.

+Điều trị chứng phù do viêm thận

+Có thể làm mờ các nốt tàn nhang, vết nám, chữa mụn trứng cá, làm mịn da mặt,...

Liều dùng

Sử dụng đơn lẻ hoặc kết hợp chung với một số dược liệu khác bằng cách sắc thuốc,...

Liều lượng sử dụng thông thường là từ 3 – 4 gram ngày (đối với các bài thuốc sắc). Tùy tình trạng sức khỏe và mức độ bệnh, thầy thuốc có thể yêu cầu người bệnh tăng hoặc giảm liều lượng để đảm bảo an toàn và đạt kết quả chữa trị tốt nhất.

Lưu ý

Vì bìm bìm biếc có tính hơi độc nên phải hỏi kỹ lời khuyên của bác sĩ để tránh ảnh hưởng đến kết quả điều trị bệnh và sức khỏe bản thân.

Phụ nữ mang thai, phụ nữ đang cho con bú, trẻ sơ sinh nên cẩn trọng khi dùng bìm bìm biếc để chữa bệnh.

Có thể bạn quan tâm?
TINH DẦU HOA HỒNG

TINH DẦU HOA HỒNG

Hoa hồng là một loại cây tượng trưng cho phái đẹp, thường được cánh mày râu dùng để tặng cho người mình thương. Loài hoa này không ấn tượng với vẻ ngoài xinh đẹp mà còn có mùi thơm dịu nhẹ và nhiều lợi ích bất ngờ đối với sức khỏe. Sau đây hãy cùng tìm hiểu về tinh dầu hoa hồng, một thành phần được chiết xuất từ hoa hồng và những lợi ích sức khỏe của nó nhé.
administrator
DẦU MÙ U

DẦU MÙ U

Dầu mù u là một loại tinh chất được chiết xuất từ hạt của cây mù u bằng phương pháp ép lạnh. Dầu mù đã được sử dụng trong y học qua nhiều thế kỷ bởi các nền văn hóa Châu Á, Châu Phi và Đảo Thái Bình Dương với cách dùng phổ biến nhất là áp dụng tại chỗ để làm dịu các tình trạng của da, bao gồm: Vết cắt, vết bỏng, vết chàm, vết đốt, vết cắn, mụn trứng cá, da khô và thậm chí là mùi hôi chân hay chữa bệnh phong.
administrator
CÂY BA CHẼ

CÂY BA CHẼ

Ba chẽ (Dendrolobium triangulare) là một loại dược liệu được sử dụng trong y học cổ truyền để chữa trị nhiều loại bệnh. Cây Ba chẽ có nguồn gốc từ Đông Nam Á và được trồng rộng rãi ở nhiều nơi trên thế giới. Các thành phần hoạt chất trong Ba chẽ bao gồm các hợp chất polyphenol, flavonoid, acid amin và các dẫn xuất alkaloid. Ba chẽ được sử dụng để chữa bệnh như viêm xoang, đau đầu, đau khớp và các vấn đề về tiêu hóa. Tuy nhiên, trước khi sử dụng Ba chẽ, bạn nên tìm hiểu kỹ về cách sử dụng và tuân thủ đúng liều lượng để đảm bảo an toàn và hiệu quả.
administrator
VIỄN CHÍ

VIỄN CHÍ

Viễn chí, hay còn được gọi với tên khác là Tiểu thảo, Nam viễn chí, có tên khoa học là Polygala japonica Houtt., họ Viễn chí (Polygalaceae). Viễn chí là một loại dược liệu được sử dụng từ rất lâu trong Y học cổ truyền để điều trị nhiều bệnh lý khác nhau. Sau đây hãy cùng tìm hiểu về Viễn chí, đặc điểm, công dụng cũng như cách sử dụng Viễn chí trị bệnh nhé.
administrator
BẠCH LINH

BẠCH LINH

Bạch linh, hay còn được biết đến với những tên gọi: Phục linh, bạch phục linh, nấm lỗ, phục thần. Bạch linh là dược liệu quý hỗ trợ điều trị rất nhiều bệnh lý nguy hiểm. Vị thuốc bắt nguồn từ Trung Quốc, tại Việt Nam vị thuốc được phân bố ở những vùng khí hậu mát tại một số rừng thông. Bạch linh là dược liệu quen thuộc thường được kê đơn trong các toa thuốc y học cổ truyền. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator
NHÓT

NHÓT

Nhót (Elaeagnus Latifolia) là loại cây bụi trườn, mọc dựa, phân nhiều cành. Thân, cành, mặt sau của lá và quả Nhót thường có một lớp vảy mỏng màu trắng, tròn, màu trắng xếp sát cạnh nhau. Lớp vảy này thường bám rất dày và chắc ở quả Nhót khi quả còn non. Đế khi quả già lớp vảy sẽ mỏng dần đi và dễ chà xát.
administrator
MÃ TIỀN

MÃ TIỀN

Mã tiền có tên khoa họ là Strychnos nux-vomica L., dùng chữa trị các chứng viêm, sưng đau, nhọt độc, viêm họng, ho lao mạn tính, đau nhức cơ bắp, tiêu hóa kém, suy nhược thần kinh, đái dầm,...
administrator
ĐỊA CỐT BÌ

ĐỊA CỐT BÌ

Địa cốt bì, hay còn được biết đến với những tên gọi: Khô kỷ, Khổ di, Kỷ căn, Khước thử, Địa tinh, Cẩu kế, Địa tiết, Địa tiên, Tiên trượng, Tiên nhân tượng, Khước lão căn, Tử kim bì, Địa cốt quan. Từ lâu, Địa cốt bì là dược liệu thường được sử dụng để điều trị bệnh trong Đông y. Đặc biệt, vị thuốc có khả năng trị ho, sốt, thanh nhiệt rất hiệu quả. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator