BẠCH TẬT LÊ

Bạch tật lê, hay còn được biết đến với những tên gọi: Thích tật lê, gai yết hầu, tật lê, gai ma vương, quỷ kiến sầu nhỏ,... Bạch tật lê là vị thuốc quý giúp cải thiện chức năng sinh lý nam giới hiệu quả. Bên cạnh đó dược liệu này còn có nhiều công dụng khác như hỗ trợ điều trị bệnh về thị giác, tiêu hóa, viêm loét miệng,…Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.

daydreaming distracted girl in class

BẠCH TẬT LÊ

Đặc điểm tự nhiên

Bạch tật lệ là loại cây thân thảo, bò lan trên mặt đất, có thể thành thảm rộng đến 1m nhiều cành dài 30-60cm. Lá mọc đối dài 2-3cm, phủ lông trắng mịn ở mặt dưới.

Hoa màu vàng, mọc riêng lẻ ở kẽ lá, cuống ngắn thường nở vào cuối mùa xuân đầu mùa hạ.

Quả nhỏ, khô, gồm 5 quả cứng, có gai dài, nhọn rất cứng, có hình 3 cạnh, có thể làm tổn thương nếu đi chân trần dẫm phải. Dưới lớp vỏ dày có hạt có phôi không nội nhũ.

Bạch tật lê có thể mọc nhiều ở trên nhiều quốc gia, tại nước ta thường tập trung phân bố ở những nơi ven biển như tỉnh Quảng Bình kéo dài tới Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận và một số tỉnh phía Nam.

Bộ phận dùng, thu hái, chế biến

Bộ phận dùng: Thường sử dụng quả chín đã sấy hoặc phơi khô để bào chế dược liệu.

Thu hái: Quả tật lê thường được thu hái vào tháng 8-9 hằng năm. Khi thu hái thường cắt cả cây về, sau đó dùng gậy đập để quả rơi. Quả được chọn phải là quả già, cứng và chắc. Có thể dùng sống hoặc sao qua cho cháy gai trước khi dùng.

Chế biến: 

+Đồ quả trong 3 giờ, sau đó phơi khô và giã cho hết gai. Tiếp theo đem tẩm rượu, đồ tiếp trong 3 giờ, phơi khô và để dùng dần.

+Bỏ các quả được chọn vào nước để loại bỏ gai và quả lép. Sau đó đem sao vàng và nghiền thành bột

Thành phần hóa học

Trong quả tật lê có chứa 0,001% alkaloid, 3,5% chất béo, một ít tinh dầu, chất nhựa và rất nhiều nitrat, chất phylloerrythin (sắc tố đỏ của lá), tanin, flavonoid, rất nhiều saponin trong đó có diosgenin, gitogemin và clorogenin.

Tác dụng

+Dịch chiết protodioscin trong quả tật lệ tác động chuyển hóa DHEA giúp cải thiện chức năng cương dương và ham muốn tình dục ở nam giới.

+Có tác dụng tác động đến tuyến yên nhằm tăng cường hormone nam tự nhiên.

+Tác dụng giảm đau: Cao chiết lạnh với cồn 50° của toàn cây bạch tật lê trong thử nghiệm với phương pháp gây đau do nhiệt đã biểu lộ tác dụng giảm đau rõ rệt.

+Tác dụng giảm lipid máu: Giảm LDL-Cho và tăng HDL-Cho. Cơ chế là giảm sinh tổng hợp cholesterol ở gan và tăng thải trừ acid mật trong phân.

+Tác dụng bổ thận tráng dương.

+Hỗ trợ giảm nguy cơ mắc bệnh tiểu đường và tim mạch: Saponin trong Bạch tật lê còn làm hỗ trợ giảm lượng glucose và triglyceride trong máu xuống xấp xỉ 20 đến 23,4%, hỗ trợ giảm nguy cơ mỡ máu và đường huyết tăng.

Công dụng

Bạch tật lê có vị đắng, hơi cay. Nếu sao lên thì có tính ấm còn dùng sống thì có tính bình sẽ có các công dụng sau đây:

+Hỗ trợ điều trị đau bụng kinh và rối loạn kinh nguyệt.

+Điều trị lở loét và ngứa ngáy da.

+Hỗ trợ điều trị đau mắt lâu ngày, nhức mắt, thị lực giảm sút,chảy nước mắt.

+Hỗ trợ điều trị  loét miệng, viêm họng đỏ, mụn lở, sưng lợi, viêm chân răng có mủ.

+Tác dụng cải thiện sinh lực cho nam giới.

+Điều trị thận hư tiết tinh, di tinh, hoạt tinh, liệt dương.

+Điều trị trẻ em đái dầm.

+Điều trị suy nhược thần kinh.

+Hỗ trợ điều trị di chứng tai biến mạch máu não.

+Hỗ trợ điều trị viêm đa dây thần kinh.

Liều dùng

Mỗi ngày dùng 12-16g dưới dạng thuốc bột hay thuốc sắc.

Lưu ý khi sử dụng

Những người huyết hư, khí yếu không sử dụng được.

 

 
Có thể bạn quan tâm?
VÀNG ĐẮNG

VÀNG ĐẮNG

Vàng đắng (Coscinium fenestratum) là một loài cây thuộc họ Tiết dê (Menispermaceae), phân bố ở Nam Á và Đông Nam Á. Cây có tên tiếng Anh là "tree turmeric" và được sử dụng trong y học truyền thống để chữa các bệnh như tiêu chảy, sốt rét, viêm gan, và rối loạn tiêu hóa. Thành phần hoạt chất chính của Vàng đắng là alkaloid berberin. Sau đây hãy cùng tìm hiểu về Vàng đắng và những công dụng của dược liệu này nhé.
administrator
DẦU ĐẬU NÀNH

DẦU ĐẬU NÀNH

Ngày nay, dầu đậu nành là loại dầu thực vật phổ biến và quen thuộc trong phương pháp chế biến thực phẩm hằng ngày. Chúng được nhiều gia đình lựa chọn nhờ những lợi ích đa dạng cho sức khỏe con người. Có thể kể đến như lợi tim mạch, chống oxy hóa, cung cấp acid béo thiết yếu có lợi,…
administrator
CÚC MỐC

CÚC MỐC

Cây cúc mốc có nhiều công dụng hữu ích và được dân gian sử dụng để chữa chứng ho ra màu, ho kéo dài, đầy hơi, chướng bụng và điều hòa kinh nguyệt. Ngoài ra, một số người sử dụng cây cúc mốc để làm cảnh.
administrator
CÂY THUỐC DÒI

CÂY THUỐC DÒI

Cây thuốc dòi, hay còn được biết đến với những tên gọi: Cỏ dòi, bọ mắm, đại kích biển, cây dòi ho. Với một số bà nội trợ, cây thuốc dòi có lẽ cũng không quá xa lạ. Vì vào những ngày hè nóng nực, người ta thường mua những bó lá bán sẵn về để nấu nước mát, uống giúp người mát mẻ sảng khoái hơn. Những bó lá ấy thường gồm có: rễ cỏ tranh, mía lau, mã đề, rau bắp, cây thuốc dòi… Đông y cho rằng, cây thuốc dòi có thể chữa được chứng ho, ho có đờm, thông sữa, giải nhiệt, tiêu viêm,…Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator
CỎ NHỌ NỒI

CỎ NHỌ NỒI

Cỏ nhọ nồi hay còn gọi là cỏ mực (Eclipta prostrata L.), là một loài thân thảo cao 40 cm, thân tròn màu xanh lục hoặc đỏ tía, có lông cứng.
administrator
THUYỀN THOÁI

THUYỀN THOÁI

Thuyền thoái là xác lột của ve sầu khi nó lớn lên, được sử dụng như một loại dược liệu. Trong Y học cổ truyền, dân gian thường sử dụng chúng như một vị thuốc trong chữa sốt nóng, động kinh co giật ở trẻ em. Bên cạnh đó, vị thuốc này còn có công dụng chữa các chứng nóng sốt, cảm nhiệt hay đau họng khàn tiếng. Sau đây hãy cùng tìm hiểu về Thuyền thoái và những công dụng của nó đối với sức khỏe.
administrator
CAM THẢO ĐẤT

CAM THẢO ĐẤT

Cam thảo đất là loại dược liệu có công dụng hữu hiệu mà từ lâu đời dân gian xem như là vị thuốc nam quý. Cây cam thảo đất hay còn gọi là cây thảo nam, dã cam thảo, hoặc thổ cam thảo có vị đắng, ngọt, tính mát. Thường được sử dụng để điều trị ho, phù nề, cảm cúm, sởi hay tăng cường cảm giác ngon miệng khi ăn uống, cùng nhiều bệnh lý khác. Tên khoa học: Seoparia dulics L Họ: Hoa mõm chó – Scrophulariaceae
administrator
THÔNG THẢO

THÔNG THẢO

Thông thảo là một dược liệu được sử dụng nhiều trong Đông Y với công dụng thông sữa, lợi tiểu. Thông thảo có hình trụ màu trắng và phần lõi rỗng. Thông thảo có vị ngọt nhạt và tính hàn, quy kinh phế vị. Chính vì vậy thường được sử dụng trong các chứng lâm, thấp ôn, bao gồm bệnh lậu tiểu buốt, thủy thũng, sưng phù hay mắt mờ. Ngoài ra, dược liệu này này còn được biết đến với công dụng chữa tắc tia sữa, lợi sữa ở phụ nữ sau khi sinh.
administrator