CÀ DẠI HOA TÍM

Cây cà dại hoa tím (Solanum indicum) là một loại cây nhỏ, mọc đứng, cây trưởng thành cao khoảng 0,6-1,3 mét (m), phân nhiều nhánh nhỏ. Cà dại hoa tím được dân gian sử dụng trong điều trị nhiều bệnh lý khác nhau.

daydreaming distracted girl in class

CÀ DẠI HOA TÍM

Giới thiệu về dược liệu 

  • Cây cà dại hoa tím là một loại cây nhỏ, mọc đứng, cây trưởng thành cao khoảng 0,6-1,3 mét (m), phân nhiều nhánh nhỏ. Thường sử dụng rễ của loại cây này để làm dược liệu chữa ho, buồn nôn, hen suyễn và sử dụng hạt để trị sâu răng. 

  • Tên gọi khác: Cà ấn, cây Plờn plên, cà hoang, dân tộc Tày gọi là Mác rịa phạ đeng,…

  • Tên khoa học: Solanum indicum L.

  • Họ: Cà – Solanaceae

Rễ và hạt của cây cà hoa tím thường được sử dụng trong y học

Đặc điểm thực vật

Đặc điểm nhận diện của cây cà hoa tím:

  • Thân cây: nhỏ, mọc đứng, cây trưởng thành có chiều cao khoảng 0,6 – 1,3 mét, phân nhiều cành nhỏ. Bên ngoài thân và cành đều có gai, được bao phủ bởi một lớp lông tơ mịn hình sao.

  • Lá: mọc so le, mặt trên màu xanh đậm, mặt dưới màu trắng nhạt và cả hai mặt lá đều chứa gai mọc trên đường gân. Phiến lá dài 5 – 7cm, bề rộng cỡ 2,5 – 5cm, xẻ 3- 4 thùy. Cuống lá dài khoảng 1,5 cm. Cả cuống lá và lá đều phủ nhiều lông.

  • Hoa: từ kẽ lá, các bông hoa mọc thành chùm. Hoa có màu tím xanh, bên ngoài được lông bao phủ.

  • Quả: màu xanh, có hình cầu, đường kính khoảng 1cm, bề mặt nhẵn. Khi chín từ màu xanh chuyển sang màu vàng hoặc màu đỏ. Bên trong quả có hạt nhỏ màu vàng, hình dĩa và cũng có bề mặt nhẵn. Quả cà dại hoa tím thường xuất hiện khoảng tháng 1 đến tháng 6 trong năm.

Bộ phận dùng, thu hái, chế biến 

Phân bố

Cây cà dại hoa tím mọc hoang ở khắp Việt Nam bằng hạt hoặc giâm cành, rất dễ phát triển. Thường được tìm thấy ở hai bên đường hoặc các khu đất trống. 

Bộ phận dùng

Rễ và hạt là hai bộ phận được sử dụng nhiều trong y học, thường là những quả đã chín đỏ. Quả chưa chín cũng được thu hoạch để chế biến thành bột cà ri.

Thu hái – bào chế

Rễ có thể đào quanh năm. Sau khi đào rễ, đem rễ về rửa sạch đất cát, thái nhỏ, phơi ngoài nắng đến khi kiệt nước hoặc sấy khô rồi tích trữ làm thuốc. 

Để thu hạt, người ta sẽ hái những quả chín đỏ về để tách bỏ lấy hạt, sau đó phơi khô dùng dần.

Thành phần hóa học 

Một số thành phần có trong cây cà dại hoa tím như: chất béo, ancaloit, glycoancaloit, glycoalcaloid,… 

Tác dụng - Công dụng 

Tác dụng chống viêm

Nghiên cứu áp dụng các phương pháp như gây phù thực nghiệm chân chuột cống trắng bằng kaolin, gây u hạt thực nghiệm với amian. 

Từ khảo sát đã chứng minh rễ và phần trên mặt đất của dược liệu có tác dụng chống viêm đối với phản ứng viêm, ở cả 2 giai đoạn cấp tính và mãn tính.

Đồng thời khảo sát cũng cho thấy cây có tác dụng gây teo tuyến ức chuột cống đực non. So sánh hoạt tính chống viêm của cây với những thuốc chống viêm tiêu chuẩn, kết quả hoạt tính chống viêm phụ thuộc vào liều.

Tác động trên huyết áp

Đã thử nghiệm về nhiều hoạt tính sinh học và chứng minh được sự ảnh hưởng đến huyết áp. Ngoài ra còn tác dụng trên ung thư biểu mô mũi – hầu người trong nuôi cấy mô và trên bệnh bạch cầu siêu vi khuẩn ở chuột trắng.

Khả năng ức chế hệ thần kinh trung ương

Một enzym chiết từ quả cà dại hoa tím có tác dụng gây thủy phân protein, giống như trypsin của tuyến tụy. 

Solanin chiết xuất từ lá và quả cà dại hoa tím có tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương ở thỏ, gây nhanh nhịp tim ở thỏ và chuột cống trắng, gây thay đổi nhịp thở.

Các tác dụng khác

  • Chiết xuất từ cây có tác dụng làm tăng lực co cơ tim ở ếch, làm tăng đường máu ở chuột cống trắng, ức chế cholinesterase huyết tương ở người, có thể gây độc hại đối với phôi ở chuột cống và chuột nhắt trắng.

  • Solanin ức chế sự phát triển của một số lớn nấm. 

  • Cao cồn chiết từ quả có thể kháng khuẩn đối với tụ cầu vàng và E.coli.

  • Cao chiết từ lá cũng ức chế E.coli. 

  • Một số hoạt tính khác có thể chống co thắt, hạ cholesterol máu và chống HIV-I.

Ngoài ra, cà dại hoa tím có trong thành phần một bài thuốc cổ truyền ở Ấn độ gồm nhiều dược liệu thảo mộc và một số chất khoáng, có tác dụng bảo vệ chống tăng huyết áp và thiếu máu cục. Bài thuốc này đã được chứng minh là có hoạt tính giảm lipid máu ở chuột cống trắng, gây ức chế rõ rệt sinh tổng hợp cholesterol ở gan và làm tăng thải trừ acid mật trong phân.

Theo y học cổ truyền

Trong dân gian và y học cổ truyền, rễ của cà dại hoa tím được dùng làm thuốc chữa ho, hen, sốt, lợi tiểu, chống nôn và có tác dụng thanh tẩy nhẹ.

Liều dùng: từ 6 - 12g mỗi ngày dưới dạng thuốc sắc.

Hạt cà dại hoa tím chữa đau răng, sâu răng: Hạt được rang cháy đến khi lên khói, dùng khói này hứng vào miệng; than hoạt còn lại thì giã nhỏ chà xát lên nướu nơi răng đau.

Rễ dùng điều trị loét mũi, sử dụng khi rễ giã nhỏ. 

Lưu ý

Ở Đài Loan, xét nghiệm lâm sàng bệnh nhân bị thiếu nước và nồng độ hormone chống bài niệu trong huyết thanh thấp so với bình thường - xác định chẩn đoán đái tháo đường do sử dụng chiết suất đậm đặc từ cây cà dại hoa tím trong khoảng 2 tuần liền. Nghiên cứu này cho thấy nếu dùng quá liều lượng từ dược liệu này có khả năng gây nên bệnh đái tháo đường, do đó cần lưu ý khi sử dụng, đặc biệt những người có nguy cơ đái tháo đường cao.

 

Có thể bạn quan tâm?
TRÚC DIỆP

TRÚC DIỆP

Trúc diệp (Lophatherum gracile) là một loại thảo dược được sử dụng trong Y học cổ truyền để điều trị nhiều loại bệnh, từ các vấn đề về đường tiêu hóa đến các bệnh về hô hấp. Nghiên cứu khoa học đã chỉ ra rằng Trúc diệp có chứa nhiều thành phần hóa học có tác dụng chống viêm và chống oxy hóa. Tuy nhiên, trước khi sử dụng Trúc diệp, người dùng cần lưu ý những điều quan trọng như liều lượng, tác dụng phụ và khả năng tương tác với các loại thuốc khác.
administrator
CỎ MẬT

CỎ MẬT

Cỏ mật là dược liệu có tác dụng giải độc gan, nhuận gan, tăng tiết mật, được dùng để hỗ trợ điều trị ung thư gan, chữa cảm cúm, sốt xuất huyết, cao huyết áp, đái tháo đường, ngăn ngừa bệnh về tim mạch, chữa bệnh phong, hư lao sau sinh, rong huyết, tiểu tiện không thông, mệt mỏi, mất ngủ sau sinh…
administrator
TINH DẦU HOA HỒNG

TINH DẦU HOA HỒNG

Hoa hồng là một loại cây tượng trưng cho phái đẹp, thường được cánh mày râu dùng để tặng cho người mình thương. Loài hoa này không ấn tượng với vẻ ngoài xinh đẹp mà còn có mùi thơm dịu nhẹ và nhiều lợi ích bất ngờ đối với sức khỏe. Sau đây hãy cùng tìm hiểu về tinh dầu hoa hồng, một thành phần được chiết xuất từ hoa hồng và những lợi ích sức khỏe của nó nhé.
administrator
CAM THẢO ĐẤT

CAM THẢO ĐẤT

Cam thảo đất là loại dược liệu có công dụng hữu hiệu mà từ lâu đời dân gian xem như là vị thuốc nam quý. Cây cam thảo đất hay còn gọi là cây thảo nam, dã cam thảo, hoặc thổ cam thảo có vị đắng, ngọt, tính mát. Thường được sử dụng để điều trị ho, phù nề, cảm cúm, sởi hay tăng cường cảm giác ngon miệng khi ăn uống, cùng nhiều bệnh lý khác. Tên khoa học: Seoparia dulics L Họ: Hoa mõm chó – Scrophulariaceae
administrator
CÚC BÁCH NHẬT

CÚC BÁCH NHẬT

Cúc bách nhật, loại dược liệu được cho là có vị ngọt, tính bình giúp hạ huyết áp, trị tiêu lỏng ở trẻ em, chữa hen suyễn, giảm ho. Vị thuốc này thường được sử dụng uống đơn lẻ hoặc dùng kết hợp với các thảo dược khác với liều lượng từ 6 – 12g.
administrator
HOÀNG BÁ

HOÀNG BÁ

Hoàng bá, hay còn được biết đến với những tên gọi: Hoàng nghiệt, quan hoàng bá, nghiệt bì, nghiệt mộc, sơn đồ. Hoàng Bá được xem là một trong 50 loại thảo dược cơ bản trong y học cổ truyền. Theo truyền thống, vị thuốc có tác dụng điều trị như viêm màng não, xơ gan, kiết lỵ, viêm phổi, lao,…Ngày nay, hoàng bá có tác dụng điều trị toàn diện bao gồm miễn dịch, chống viêm, kháng khuẩn, hạ huyết áp, chống loạn nhịp, chống oxy hóa, chống loét và thuốc hạ sốt. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator
CÂY HOA MÀO GÀ

CÂY HOA MÀO GÀ

Cây hoa mào gà là một loài hoa thuộc họ chi Mào Gà, có nguồn gốc từ Ấn Độ và các nước vùng Trung Phi. Hoa mào gà thường được sử dụng phổ biến để làm cây cảnh, thuốc, thậm chí là thức ăn ở một số nơi trên thế giới. Cây cho ra hoa rất đẹp và có nhiều màu sắc khác nhau như đỏ, trắng, vàng, cam… Trong đó, hoa mào gà trắng và đỏ là hai loại được tìm thấy nhiều nhất ở nước ta. Cây Hoa mào gà không chỉ gắn liền với tuổi thơ của nhiều người mà còn có thể dùng làm thuốc trị các bệnh khác nhau. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator
MỘT LÁ

MỘT LÁ

Dược liệu Một lá hay còn có những tên gọi khác khá phổ biến như là Trân châu diệp, Thanh thiên quỳ,…là loại cây khá đặc biệt đúng như tên gọi của nó, cây chỉ có đúng 1 lá cùng với phần thân và rễ. Cây Một lá là 1 vị thuốc được sử dụng khá phổ biến trong dân gian với các tác dụng hữu ích như bổ phổi và trị ho.
administrator