CAM THẢO ĐẤT

Cam thảo đất là loại dược liệu có công dụng hữu hiệu mà từ lâu đời dân gian xem như là vị thuốc nam quý. Cây cam thảo đất hay còn gọi là cây thảo nam, dã cam thảo, hoặc thổ cam thảo có vị đắng, ngọt, tính mát. Thường được sử dụng để điều trị ho, phù nề, cảm cúm, sởi hay tăng cường cảm giác ngon miệng khi ăn uống, cùng nhiều bệnh lý khác. Tên khoa học: Seoparia dulics L Họ: Hoa mõm chó – Scrophulariaceae

daydreaming distracted girl in class

CAM THẢO ĐẤT

Đặc điểm tự nhiên

Cây Cam thảo nam mọc đứng, chiều cao khoảng 30 – 80 cm, thân tròn, thân thảo, mềm, nhẵn hóa gốc ở gốc, rễ to hình trụ. Lá cây mọc đơn hoặc mọc đối thành một vòng 3 lá. Phiến lá thuôn hình trứng hoặc hình mác có răng cửa ở nửa phần trên của lá, lá không có lông.

Hoa Cam thảo đất mọc riêng lẻ ở các nách lá. Ở mỗi nách lá có khoảng 4 – 7 hoa nhỏ. Mùa hạ ra hoa, màu trắng, không có lông, nửa trên hoa có răng cưa, nửa dưới nguyên. Quả có hình cầu, bên trong chứa nhiều hạt nhỏ.

Cam thảo nam mọc hoang ở các bờ ao, ruộng, khu đầm lầy ẩm ướt ở vùng nhiệt đới. 

Bộ phận dùng, thu hái, chế biến

Bộ phận dùng: Toàn thân cây Cam thảo đất được sử dụng làm dược liệu.

Thu hái: Có thể thu hái quanh năm. Tuy nhiên mùa xuân - hè là thời điểm thích hợp nhất để thu hái. Nên đào cả phần gốc rễ của cây.

Chế biến: Sau khi thu hái, mang về rửa sạch bùn đất, thái nhỏ có thể dùng tươi hoặc phơi, sấy khô, bảo quản dùng dần.

Thành phần hóa học

Toàn thân cây Cam thảo nam có chứa một chất đắng đặc trưng và hoạt chất Alcaloid. Bên cạnh đó, cây cũng chứa nhiều một hoạt chất có tên gọi là Amellin và nhiều Axiit Silicic.

Phần thân cây có chứa một chất dầu sền sệt với các thành phần như: Scopariol, Manitol, Dulciol, Glucose

Rễ Cam thảo nam có chứa Manitol, Hexcoxinol và Bsitosterol.

Công dụng

Theo Y học Cổ truyền, vị thuốc này có tính mát và vị ngọt, đắng. Cũng theo Đông y, Cam thảo đất có những công dụng sau đây:

+Nhuận phế

+Thanh nhiệt, giải độc cơ thể, mát gan

+Kiện tỳ, lợi tiểu

+Hạ đường huyết, hỗ trợ ngăn ngừa, cải thiện và điều trị tiểu đường

+Giải cảm, trị ho, chữa viêm họng

+Thấp cước khí, rôm sởi ở trẻ em

Liều dùng

Dùng tươi: 20 – 40 g mỗi ngày

Dùng khô: 8 – 12 g mỗi ngày

Có thể dùng tươi, dùng khô hoặc dùng độc vị hay dùng kết hợp với các dược liệu khác đều được.

Lưu ý khi sử dụng

Cam thảo đất không được sử dụng để uống thay nước hàng ngày. Có thể dẫn đến phù nề nếu sử dụng với số lượng lớn liên tục, trong nhiều ngày. Vì vậy, thường dùng 3 – 5 ngày, sau đó nghỉ một ngày.

Có thể bạn quan tâm?
RAU MUỐNG BIỂN

RAU MUỐNG BIỂN

Rau Muống biển tính ấm, vị cay và đắng nhẹ, có tác dụng: Trừ thấp, tiêu viêm, hỗ trợ hệ thống tiêu hóa và nhuận tràng.
administrator
TÁO TA

TÁO TA

Táo ta (Ziziphus mauritiana) là một loại cây thân gỗ thuộc họ Táo (Rhamnaceae) có nguồn gốc từ châu Phi và được trồng ở nhiều quốc gia trên thế giới như Ấn Độ, Trung Quốc và các nước Đông Nam Á. Táo ta được sử dụng trong Y học cổ truyền và hiện đại để chữa nhiều bệnh khác nhau như mất ngủ, tăng huyết áp, tiểu đường và đau đầu. Sau đây hãy cùng tìm hiểu về táo ta và cách sử dụng chữa bệnh nhé.
administrator
KHOẢN ĐÔNG HOA

KHOẢN ĐÔNG HOA

Tên khoa học: Tussilago farfara L. Họ: Asteraceae (Cúc) Tên gọi khác: Đông Hoa, Khoản Hoa, Cửu Cửu Hoa, Liên Tam Đóa, Ngải Đông Hoa, Hổ Tu, Đồ Hề
administrator
BẠC HÀ

BẠC HÀ

Bạc hà, hay còn được biết đến với những tên gọi: Băng hầu úy, liên tiền thảo, bạc hà ngạnh, tô bạc hà, anh sinh. Từ lâu, cây bạc hà đã được ưa chuộng và sử dụng rộng rãi trên khắp thế giới trong ngành công nghiệp chế biến thực phẩm, mỹ phẩm. Đặc biệt, thảo dược này còn nổi tiếng là một vị thuốc có nhiều tác dụng quý đối với sức khỏe như chữa khó tiêu, chống cảm cúm, cải thiện các dấu hiệu của hội chứng ruột kích thích,…Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator
TINH DẦU HOA ANH THẢO

TINH DẦU HOA ANH THẢO

Tinh dầu hoa anh thảo là một chế phẩm ngày càng phổ biến, thường có trong các sản phẩm thực phẩm chức năng hay thực phẩm bảo vệ sức khỏe. Thành phần này được ghi nhận có nhiều công dụng điều trị nhiều bệnh lý mạn tính. Thế nhưng, không phải ai cũng biết rõ và có thể sử dụng tinh dầu Hoa anh thảo hợp lý. Sau đây hãy cùng tìm hiểu về tinh dầu Hoa anh thảo và những công dụng tuyệt vời của nó nhé.
administrator
CÂY LA RỪNG

CÂY LA RỪNG

Cây la rừng, hay còn được biết đến với những tên gọi: Cây ngoi, cà hôi, sang mou, pô hức, hoàng quỳ, búp vàng, vông vang, giả yên diệp. Cây la rừng là dược liệu quý trong dân gian, được mệnh danh là biệt dược chữa bệnh bệnh trĩ ngoại, bệnh lòi dom. Cây la rừng có vị đắng, cay, tính ấm, có nhiều dược tính có hiệu quả sát trùng, thanh nhiệt, giải độc. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator
HOA SÓI

HOA SÓI

Hoa sói là một loài hoa được sử dụng trong y học để điều trị các bệnh như: chữa viêm xương, gãy xương, hoạt huyết tán ứ, khử phong thấp, khắc phục các vấn đề ngoài da, sát trùng trừ ngứa,…
administrator
HẠ KHÔ THẢO

HẠ KHÔ THẢO

Hạ khô thảo vị đắng cay, tính lạnh, có tác dụng kháng viêm, mát gan, mát huyết, lợi tiểu, sáng mắt… Do đó được sử dụng làm dược liệu với công dụng: Chữa lậu, tràng nhạc, lao hạch, viêm họng, ho, xích bạch đới, viêm gan, viêm tử cung, đái đường, mụn nhọt, cao huyết áp, sưng vú...
administrator