CÂY BỒ ĐỀ

Cây bồ đề, hay còn được biết đến với những tên gọi: Cây giác ngộ, cây đề, hu món (tiếng Tày), Assattha (tiếng Pali), cây bo, Pipul,... Cây bồ đề là một trong những cây linh thiêng, mang tính tâm linh nhất, thường được trồng trong chùa và được nhiều người kính viếng. Tuy nhiên, có một sự thật thú vị ít người biết là cây bồ đề có thể làm thuốc và được y học cổ truyền sử dụng nhiều năm qua. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.

daydreaming distracted girl in class

CÂY BỒ ĐỀ

Đặc điểm tự nhiên

Cây bồ đề thuộc thực vật thân gỗ có thể cao 15-20m, vỏ thân nhẵn, màu xám bóng. Thân gỗ to với đường kính 3m. Cành hình trụ khi non có lông, sau nhẵn màu nâu.

Lá mọc so le, mềm, hình trứng hoặc hình bầu dục, gốc và đầu thuôn nhọn, mặt trên nhẵn màu lục, mặt dưới trắng phủ lông mịn, hình sao. Kích thước lá rộng 2 – 2,5cm, dài 6 – 15cm và có cuống ngắn. Gân lá nổi rõ, mép nguyên hoặc có răng rất nhỏ ở phía đầu lá.

Cụm hoa mọc ở đầu cành hoặc kẽ lá thành những chùm dài, phủ nhiều lông hình sao, mùi thơm nhẹ. Lá bắc rụng sớm, hoa nhỏ màu trắng, mùi thơm nhẹ. Đài hình chén có 5 – 6 răng nhỏ. Tràng có 5 cánh liền ở gốc, mặt ngoài có lông tơ vàng. Nhị 10, rời có lông hình sao, bầu hình trứng cũng có lông, 3 ô chứa nhiều noãn.

Quả hình trứng hoặc hình cầu mở thành 3 mảnh, có lông. Đường kính mỗi quả 1 – 1,5 cm. Quả sống có màu xanh và chín có màu lục điểm tía. Hạt có vỏ cứng, dày và nhăn nheo.

Mùa hoa quả: Tháng 5-8.

Cây Bồ đề có nguồn gốc từ Ấn Độ, là loại cây thường xanh với tốc độ sinh trưởng mạnh mẽ. Đây là loại cây ưa sáng, dễ nhân giống nên được trồng phổ biến ở khắp các vùng miền của Việt Nam, tập trung nhiều ở những khu vực đồi núi trung du như Hoàng Liên Sơn, Lai Châu, Sơn La… Người ta thường trồng cây để lấy gỗ làm que diêm, làm giấy và lấy nhựa.

Bộ phận dùng, thu hái, chế biến

Bộ phận dùng: Toàn bộ bộ phận của cây bồ đề đều có thể sử dụng để bào chế thuốc.

Thu hái: Nhựa thường thu vào mùa hạ và mùa thu hoặc lấy từ thân cây bị tổn thương. Lấy nhựa bằng cách rạch một đường trên thân cây rồi dùng dụng cụ hứng nhựa. Sau khi nhựa kết thành những giọt to.

Chế biến: Sau khi lấy nhựa về, đem ngâm với rượu rồi nấu sôi từ 2 – 3 lần cho đến khi nhựa chìm xuống dưới. Vớt ra và thả vào nước lạnh cho nhựa cứng lại, cuối cùng đem phơi khô rồi dùng dần.

Bảo quản dược liệu nơi khô ráo, thoáng mát và không mối mọt.

Thành phần hóa học

Nhựa cây bồ đề có các thành phần chính như: Benzyl cinnamat 1,23%, Acid Benzonic tự do 26,13%, Vanilin 1,38%, Alcol Coniferilic, Acid Cinnamic tự do 2,75%, Alcol Coniferilic, Benzyl benzoat 4,24%, Acid Siaresinolic.

Tác dụng

+Nhựa bồ đề có tác dụng kháng khuẩn in vitro trên một số vi khuẩn thông thường và có tác dụng lợi đàm khi thực nghiệm trên thỏ.

+Dùng ngoài nhựa làm vết thương mau lành, bảo vệ lớp niêm mạc, chữa nẻ vú, xua đuổi côn trùng.

+Tác dụng sát trùng vết thương: Để giúp giảm vi khuẩn phát triển trong vết thương, có thể giã nát chồi non của cây bồ đề rồi dùng bông chấm thoa trực tiếp lên miệng vết thương.

+Tác dụng làm giảm hiện tượng tim đập nhanh: nhựa bồ đề sau khi phơi khô nghiền thành bột mịn. Hòa 2gr bột với nước uống hàng ngày sẽ giúp ổn định nhịp tim, tránh hồi hộp.

Công dụng

Cây bồ đề có vị cay, đắng, tính bình, không độc sẽ có các công dụng sau đây.

+Điều trị bệnh đau răng.

+Điều trị ho.

+Điều trị nứt nẻ vú.

+Điều trị trúng phong, thổ tả, đau bụng và hôn mê.

+Điều trị bệnh viêm phế quản mãn tính.

+Điều trị đau nhức xương khớp.

+Điều trị chứng tim bỗng nhiên đập nhanh, đau hoặc hồi hợp.

+Điều trị cấm khẩu, huyết vận hoặc huyết trướng ở phụ nữ sau sinh.

+Điều trị chứng chân co rút hoặc đau bụng.

Liều dùng

Tùy thuộc vào mục đích sử dụng và từng bài thuốc mà có thể dùng dược liệu với nhiều cách khác nhau.

+Dùng dược liệu dưới dạng sắc hoặc hoàn tán với liều lượng 0,5-2g mỗi ngày, tối đa 4g.

+Dúng ngoài: Tùy theo vùng bệnh mà dùng. Dung dịch 20% trong cồn làm thuốc bôi chữa vú nẻ.

 

Có thể bạn quan tâm?
GAI DẦU

GAI DẦU

Gai dầu, hay còn được biết đến với những tên gọi: Cần sa, đại ma, gai mèo, lanh mèo, sơn ty miêu, hỏa ma, lanh mán. Dầu hạt gai dầu chứa nhiều chất béo thiết yếu cũng như chất chống oxy hóa tốt cho sức khỏe, hỗ trợ đẩy lùi chứng viêm và các tình trạng liên quan đến viêm. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator
TINH DẦU TÍA TÔ

TINH DẦU TÍA TÔ

Tía tô, một loại gia vị không còn xa lạ đối với căn bếp của mỗi người dân Việt Nam. Tuy nhiên, tinh dầu tía tô và những công dụng của nó đối với sức khỏe vẫn còn nhiều người chưa biết rõ. Sau đây hãy cùng tìm hiểu vê tinh dầu tía tô và cách sử dụng hiệu quả nhất nhé.
administrator
CÁNH KIẾN ĐỎ

CÁNH KIẾN ĐỎ

Cánh kiến đỏ được sử dụng trong bài thuốc dân gian và cả trong sinh hoạt hằng ngày. Đó là chất nhựa màu đỏ được tiết ra bởi loài Rệp son cánh kiến đỏ. Nó có vị đắng, tác dụng thanh nhiệt giải độc,... Cánh kiến đỏ còn có tên gọi khác là Tử giao, Xích giao, Tử thảo nhung, Hoa một dược, Tử ngạnh, Dương cán tất, Tử trùng giao. Thuộc họ Sâu cánh kiến (Lacciferideae).
administrator
CÂY TỲ BÀ

CÂY TỲ BÀ

Cây tỳ bà là cây thuốc quý, thuộc thân nhỡ cao 5-8m, cành non có nhiều lông. Đồng thời là loại dược liệu quen thuộc trong Đông y với tác dụng chữa ho, tiêu đờm, nôn mửa, cảm lạnh, chữa viêm phế quản, hen suyễn,...
administrator
HOA DẺ

HOA DẺ

Hoa dẻ, hay còn được biết đến với những tên gọi: Hoa dẻ thơm, nồi côi, chập chại. Hoa dẻ là một loài hoa với những cánh hoa vàng lục, cánh rủ xuống nhẹ nhàng. Có người còn gọi nó là dẻ thơm, có lẽ vì mùi thơm nồng nàn của chúng. Nhưng một điều có lẽ ít ai biết, bản thân cây hoa dẻ cũng có những tác dụng chữa bệnh. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator
TỎI TÂY

TỎI TÂY

Tỏi tây (Allium ampeloprasum) là một loại cây thuộc họ Alliaceae, được sử dụng như một loại dược liệu trong Y học cổ truyền từ rất lâu đời. Tỏi tây có nguồn gốc từ châu u và đã được trồng trên khắp thế giới. Trong Y học cổ truyền, Tỏi tây được coi là một loại thực phẩm và thuốc quan trọng nhờ vào tính năng ấm dương, thông khí, chống đau, kháng viêm, tiêu viêm và kháng khuẩn. Hiện nay, Tỏi tây vẫn là một loại dược liệu được sử dụng rộng rãi trong Y học hiện đại và được nghiên cứu về tác dụng và cơ chế hoạt động của nó trên cơ thể người.
administrator
VẠN TUẾ

VẠN TUẾ

Vạn tuế (Cycas revoluta) là một loại cây thân gỗ thuộc họ Tuế (Cycadaceae). Từ lâu, cây vạn tuế đã được sử dụng trong Y học cổ truyền của các nước như Nhật Bản và Trung Quốc để chữa trị nhiều bệnh lý khác nhau. Vạn tuế được đánh giá là có tác dụng tốt trong việc hỗ trợ điều trị bệnh tim mạch, giảm đau đầu, tăng cường hệ miễn dịch, giảm căng thẳng và bảo vệ gan.
administrator
KHIÊN NGƯU

KHIÊN NGƯU

Tên khoa học: Ipomoea nil Họ: Convolvulaceae (Bìm bìm). Tên gọi khác: hắc sửu, bạch sửu, nhị sửu, bìm bìm biếc, lạt bát hoa tử
administrator