CHÙM RUỘT

Chùm ruột hay còn gọi là tầm duột, chùm giuột, là loại cây quen thuộc với đời sống của người Việt Nam. Cây chùm ruột không chỉ được ăn sống, làm cảnh mà còn là một cây thuốc hạ sốt, chữa các bệnh ngoài da như nhức đầu, ho, nổi mề đay, ghẻ ngứa.

daydreaming distracted girl in class

CHÙM RUỘT

Giới thiệu về dược liệu 

Chùm ruột hay còn gọi là tầm duột, chùm giuột, là loại cây quen thuộc với đời sống của người Việt Nam. Cây chùm ruột không chỉ được ăn sống, làm cảnh mà còn là một cây thuốc hạ sốt, chữa các bệnh ngoài da như nhức đầu, ho, nổi mề đay, ghẻ ngứa. 

  • Tên khác: cây tầm duột, chùm giuột, cây tầm ruộc 

  • Tên khoa học: Phyllanthusosystemchus Muell, Arg. 

  • Họ: Thầu dầu Euphorbiaceae 

Quả của cây chùm ruột không những được sử dụng làm dược liệu mà còn là nguyên liệu cho các món ăn

Mô tả của Cây chùm ruột 

Chùm ruột thuộc họ Euphorbiaceae và là loài ăn quả duy nhất trong họ Euphorbiaceae. Có nguồn gốc từ Madagascar, phân bố khắp Đông Nam Á. Thân thuộc loại cây gỗ nhỏ, thân nhẵn, cành có vỏ màu xám nhạt, đầu cành có nhiều sẹo lá già. Cành non màu xanh lục nhạt, lá mềm và mỏng, màu xanh ở trên, nhạt ở dưới. 

Lá của cây dài 4-5 cm, rộng 18-20 mm, hình tù hoặc hơi tròn, đầu phiến lá nhọn. 

Hoa mọc thành xim có nhị trên cành nhỏ, thường thành cụm từ 4 đến 7 hoa, có cành hoa dài từ 6 đến 15 cm. 

Quả chùm ruột có 4 mảnh, khi chín màu đen nhạt, đường kính quả 5 mm, đài hoa chín sau, cuống dài khoảng 7 mm.

Bộ phận dùng, thu hái, chế biến 

Phân bổ 

Nó là một loại cây mọc hoang và được trồng ở Lào và nhiều vùng nhiệt đới châu Á như Malaysia, Indonesia, Philippines, Ấn Độ và đảo Mangat. 

Ở Việt Nam, chùm ruột được trồng nhiều ở miền Bắc, thường được một số nhà trồng làm cảnh, còn ở miền Nam, cây chùm ngây mọc hoang và thường được trồng để lấy quả. 

Các bộ phận được sử dụng, phương pháp thu hoạch 

Hoa chùm ruột nở từ tháng 3 đến tháng 5 và quả rộ từ tháng 6 đến tháng 8. 

Theo y học cổ truyền, cả rễ, lá, thân và quả chùm ruột đều có dược tính. Đặc biệt cây chùm ruột là một trong những loại cây được đưa vào chương trình giải độc cơ thể và điều trị các bệnh ngoài da. 

Có thể thu hái lá, vỏ thân, vỏ rễ chùm ruột quanh năm. 

Hoa thu hoạch từ tháng 3 đến tháng 5, quả non thu hoạch từ tháng 6 đến tháng 8. 

Thành phần hóa học 

Các nghiên cứu khoa học cho thấy cây chùm ruột có các thành phần bao gồm: 

  • Quả chùm ruột: Chứa 89-91% nước. 0,73 - 0,90% protein; 0,61-0,76% chất béo; 5,89-7,20% glucose; độ chua do axit axetic khoảng 1,7%, độ tro khoảng 0,52-0,84%. Ngoài ra, 100g trái cây chứa 40mg vitamin C và rất giàu chất xơ. 

  • Vỏ rễ: Chứa saponin, axit gallic, tanin, phyllanthol, các hợp chất triterpene như β-amyrin, và nhiều axit phenolic. Tuy nhiên, vỏ và rễ cây chùm ruột lại chứa nhiều độc tố nên không được sử dụng để uống.

Tác dụng - Công dụng 

Quả được dùng để ăn sống hoặc dùng nấu canh để thanh nhiệt, chữa đau đầu. 

Chùm ruột còn được sử dụng để làm mứt. Mứt có màu đỏ tím rất hấp dẫn, khi ăn có vị chua chua ngọt ngọt nên rất được trẻ em và cả người lớn yêu thích. 

Các bộ phận khác chủ yếu được mọi người sử dụng để điều trị tại chỗ. Lá giã với hạt tiêu được dùng để chữa đau lưng và bẹn. 

Rễ có độc, thường được người Malaysia dùng để chữa đau đầu và ho, được sử dụng ở Java để chữa bệnh hen suyễn (với liều lượng rất nhỏ). 

Ở Ấn Độ, vỏ rễ thường được dùng để đầu độc. Những người bị đầu độc thường chết với các triệu chứng đau bụng dữ dội. 

Chữa vết thương lở ngứa, mày đay, ghẻ lở, vết thương ngoài da: phơi khô, tán bột, chưng với dầu dừa rồi bôi. 

Chữa hen suyễn: Lấy 6 quả chùm ruột, 2 củ hành đỏ, một nắm đậu biếc và 8 quả long nhãn, rửa sạch, tán nhuyễn, lọc lấy nước uống ngày 2 lần với một ít đường. 

Rượu vỏ chùm ruột: Vỏ chùm ruột sấy khô xay thành bột mịn, sử dụng 200g ngâm với 1 lít rượu trong 10 ngày sau đó sử dụng chữa các tình trạng bệnh như thối tai, tiêu mủ, chữa ghẻ lở, lở loét, vết thương chảy máu ngoài da, đau răng, viêm họng. 

Nước sắc vỏ cây (cô đặc để làm đặc) và rễ cam thảo được sử dụng để điều trị bệnh vẩy nến. Lưu ý không được uống nước sắc hoặc rượu ngâm vỏ cây chùm ruột vì chúng có độc tính cao, có khả năng gây tử vong. 

Ngoài ra, bột vỏ cây ngâm giấm cũng chữa được bệnh trĩ. Uống 1 muỗng canh chất này hai lần mỗi ngày.

Lưu ý

Nếu bạn đang thắc mắc cây chùm ruột chữa bệnh gì thì câu trả lời là loại cây này có công dụng chữa nhiều bệnh: đau lưng, yếu tim, lở ngứa, ghẻ lở, mề đay, xơ nang phổi; hỗ trợ điều trị cao huyết áp, tiêu chảy, táo bón ... 

Chúng có rất nhiều công dụng nhưng khi sử dụng bạn nên nhớ những điều sau: 

  • Vỏ và rễ cây chứa nhiều độc tố nên không được uống hoặc cho vào miệng. • Uống nước sắc hoặc rượu nấu từ vỏ rễ cây chùm ruột có thể gây chóng mặt, nhức đầu, đau dạ dày nghiêm trọng và thậm chí tử vong. 

  • Lá và trái chùm ruột thường được dùng để kho cá và làm nguyên liệu cho món tôm nướng. Tuy nhiên, khi nướng, không nên bẻ nhánh chùm ruột để nướng hoặc gắp thức ăn. 

  • Ngoài ra, những người bị bệnh gút hoặc sỏi thận không nên ăn quả này vì chúng chứa nhiều axit oxalic.

 

Có thể bạn quan tâm?
THÔNG THIÊN

THÔNG THIÊN

Thông thiên hay còn gọi là huỳnh liên, trúc đào hoa vàng, là một dược liệu phổ biến ở vùng nhiệt đới. Cây Thông thiên được trồng làm cảnh khá nhiều ở miền nam Việt Nam. Bên cạnh đó, cây còn được sử dụng làm thuốc trợ tim trong các trường hợp bị suy tim, loạn nhịp,… Do thành phần của cây có chứa độc tố rất nguy hiểm, cần đặc biệt thận trọng khi dùng. Sau đây hãy cùng tìm hiểu về Thông thiên và những công dụng của nó trong y học nhé.
administrator
TỎA DƯƠNG

TỎA DƯƠNG

Tỏa dương (Balanophora sp.) là một loại thảo dược quý hiếm được sử dụng trong Y học cổ truyền và hiện đại để chữa trị một số bệnh liên quan đến tiêu hóa, huyết áp, đường huyết và đau nhức xương khớp. Với hình thái đặc biệt và các thành phần hóa học đa dạng, Tỏa dương là một nguồn dược liệu quý giá đã được nghiên cứu và khai thác để đáp ứng nhu cầu sức khỏe của con người. Tuy nhiên, việc sử dụng Tỏa dương cần được thực hiện đúng cách và dưới sự giám sát của chuyên gia y tế để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong điều trị bệnh. Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về thành phần hóa học, tính vị, quy kinh, công dụng và cách sử dụng Tỏa dương trong Y học cổ truyền và hiện đại.
administrator
DIÊM SINH

DIÊM SINH

Diêm sinh, hay còn được biết đến với những tên gọi: Hoàng nha, lưu hoàng, oải lưu hoàng, thạch lưu hoàng. Diêm sinh (Lưu hoàng) không chỉ là khoáng vật tự nhiên được khai thác dung trong các ngành công nghiệp mà đây còn là dược liệu thường được sử dụng để điều trị bệnh trong Đông y. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator
DẦU MÙ U

DẦU MÙ U

Dầu mù u là một loại tinh chất được chiết xuất từ hạt của cây mù u bằng phương pháp ép lạnh. Dầu mù đã được sử dụng trong y học qua nhiều thế kỷ bởi các nền văn hóa Châu Á, Châu Phi và Đảo Thái Bình Dương với cách dùng phổ biến nhất là áp dụng tại chỗ để làm dịu các tình trạng của da, bao gồm: Vết cắt, vết bỏng, vết chàm, vết đốt, vết cắn, mụn trứng cá, da khô và thậm chí là mùi hôi chân hay chữa bệnh phong.
administrator
THÀNH NGẠNH

THÀNH NGẠNH

Thành ngạnh (Cratoxylum prunifolium) là một loại cây có nguồn gốc từ khu vực Nam Mỹ và đã được sử dụng trong Y học cổ truyền để điều trị một số bệnh. Thành ngạnh có thành phần chính là các hợp chất có tác dụng kháng khuẩn, kháng viêm và giảm đau. Ngoài ra, nghiên cứu cũng chỉ ra rằng Thành ngạnh có thể hỗ trợ trong việc điều trị một số bệnh liên quan đến hệ tiêu hóa, hệ thống thần kinh và hệ miễn dịch. Tuy nhiên, để sử dụng Thành ngạnh hiệu quả và an toàn, cần lưu ý một số thông tin quan trọng liên quan đến cách sử dụng và bảo quản.
administrator
RAU TÀU BAY

RAU TÀU BAY

Theo Y học cổ truyền, rau tàu bay có vị đắng, mùi thơm, tính bình có tác dụng thanh can hỏa, giải độc, se da, tiêu viêm, tán uất, tiêu hòn cục, cầm máu, sát trùng.
administrator
NHỤC QUẾ

NHỤC QUẾ

Nhục quế không chỉ là một loại gia vị thân thuộc đối với nền ẩm thực văn hóa phương Đông mà còn ở đất nước Việt Nam. Bên cạnh đó, Nhục quế vừa là gia vị có hương thơm đặc trưng nổi bật bởi sự nồng ấm và dễ chịu thì dược liệu này còn là một vị thuốc thông dụng trong Y học cổ truyền.
administrator
ATISO

ATISO

Atiso là loại cây lá gai lâu năm có nguồn gốc từ miền Nam Châu Âu đã được người Cổ Hy Lạp và Cổ La Mã trồng để lấy hoa làm rau ăn. Mỗi bộ phận trên cây atiso đều có ích và được đưa sử dụng để điều trị bệnh cho con người trong các bài thuốc dân gian.
administrator