LÁ SEN

Lá sen, hay còn được biết đến với những tên gọi: Hà diệp, liên diệp. Từ xưa, sen được xem là nguồn dược liệu có công dụng hỗ trợ điều trị một số bệnh như trị tiêu chảy, giúp giảm cân, giảm mỡ máu, chống béo phì,... Lá sen là một bộ phận quen thuộc từ trước đến nay với công dụng đơn giản là gói xôi, cốm. Tuy nhiên, ít ai biết rằng bộ phần này còn chứa nhiều tác dụng khác có giá trị cho sức khỏe con người. Chính vì những công dụng tuyệt vời, mà mọi người thường truyền tai nhau sử dụng. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.

daydreaming distracted girl in class

LÁ SEN

 

Đặc điểm tự nhiên

Lá sen là bộ phận của cây mọc lên khỏi mặt nước, còn có tên gọi khác là hà diệp hay liên diệp. Phần cuống lá dài, phía ngoài có gai nhỏ. Phiến lá có hình khiên, to, đường kính khoảng từ 60 – 70cm tùy thuộc vào thổ nhưỡng. 

Phần mặt trên của lá hơi nhám, thường có màu lục tro. Còn phần mặt dưới thì nhẵn bóng có màu nâu nhạt với gân nổi gờ lên. Mỗi lá sẽ có từ khoảng 17 – 23 gân mọc tỏa tròn hình nan hoa. Lá sen giòn, dễ vụn nát và có mùi thơm dễ chịu.

Sen là loại cây mọc tự nhiên hoặc được trồng nhiều tại các vùng đầm lầy, ao hồ ở nhiều nơi như các nước Đông Dương, Malaysia hay châu Đại Dương. Riêng ở nước ta, cây sen có thể được tìm thấy ở khắp nơi, điển hình nhất là các tỉnh Tây Nam Bộ.

Bộ phận dùng, thu hái, chế biến

Bộ phận dùng: Lá của cây hoa sen là bộ phận được sử dụng để bào chế thuốc.

Thu hái: Lá sen có thể được thu hái quanh năm nhưng thời điểm tháng 7 – 9 là phổ biến nhất. Ngoài ra, nhiều tài liệu Đông y cho rằng, nên thu hái lá khi cây bắt đầu nở hoa.

Chế biến: Sau khi cắt những lá bánh tẻ về thì cần lau cho sạch và cắt bỏ phần cuống. Tiếp đến đem phơi nắng cho héo rồi gấp thành hình bán nguyệt và phơi tiếp cho khô hẳn.

Bảo quản dược liệu đã qua sơ chế ở những nơi khô ráo và thoáng mát.

Thành phần hóa học

Phân tích ghi nhận lá sen có chứa một số thành phần quan trọng, bao gồm: Tamin, Nuxifcrin, Roemerin, Nonuxiferin, Vitamin C, Acid hữu cơ.

Tác dụng

+Tác dụng giúp giảm cân: Chính lượng calo cùng với lượng chất xơ trong lá sen mà giúp dạ dày no lâu. Từ đó, giảm cảm giác thèm ăn, giúp các chị em giảm mỡ bụng, lấy lại vòng eo thon gọn.

+Tác dụng giải độc, mát gan: Trong lá sen có chứa hoạt chất Quercetin và Flavonoid. Hai hoạt chất này không chỉ có tác dụng chống oxy hóa mà còn giúp thanh nhiệt và giải độc cho gan. Đồng thời, hai hoạt chất này có tác dụng chống lại vi khuẩn và virus, ngăn chặn chúng làm hại gan, bảo vệ sức khỏe lá gan.

+Tác dụng an thần: Thường xuyên làm việc trong môi trường căng thẳng, áp lực công việc, khiến bạn luôn mệt mỏi và suy nghĩ tiêu cực, căng thẳng thần kinh. Bổ sung nước lá sen có hoạt chất Pyridoxine giúp thư giãn mạch máu, cải thiện tuần hoàn. Từ đó, giảm được căng thẳng, thả lỏng tinh thần. Chữa mất ngủ: Hoạt chất Pyridoxine giúp làm thư giãn mạch máu. Từ đó, giúp dễ đi vào giấc ngủ, cải thiện chất lượng giấc ngủ và cảm thấy dễ chịu hơn.

+Tác dụng cầm máu, chữa chảy máu cam: Quercetin và Flavonoid trong lá sen có khả năng chống viêm, chống oxy hóa. Đồng thời, hai chất này còn có khả năng tái tạo mạch máu bị tổn thương. Từ đó, có thể giúp cầm máu, ngăn ngừa vết thương bị nhiễm trùng. 

+Tác dụng cải thiện sức khỏe tim mạch, giảm cholesterol: Natri và kali trong lá sen có tác dụng kiềm hãm huyết áp tăng, ngưa ngừa mỡ máu và làm giảm cholesterol hiệu quả. Từ đó, nâng cao sức khỏe tim mạch, kali còn giúp duy trì nhịp tim ổn định. 

+Tác dụng hạ huyết áp: Alkaloid trong lá sen có khả năng kiềm hãm tình trạng tăng huyết áp.

+Chữa đau mắt: Đây là công dụng chắc hẳn không ai nghĩ đến. Nhưng một số nghiên cứu đã chỉ ra Flavonoid trong lá sen có tác dụng giảm đau mắt, sát khuẩn, giảm sưng đỏ ở mắt.

+Tác dụng bù nước, chữa mất nước: Những người bị tiêu chảy thường mất nước có thể khắc phục nhờ vào bổ sung nước lá sen. Nước lá sen có khả năng bù nước cho cơ thể trong lúc này. 

+Hỗ trợ điều trị mụn nhọt, mẩn ngứa: Các hoạt chất trong lá sen có khả năng chống viêm, kháng khuẩn cao nên đem lại hiệu quả trị mụn nhọt và mẩn ngứa hiệu quả. 

Công dụng

Lá sen có vị đắng, tính bình và sẽ có các công dụng sau đây:

+Điều trị máu hôi không ra hết sau sinh.

+Điều trị chứng mất ngủ.

+Điều trị bệnh sốt xuất huyết.

+Điều trị chứng di tinh.

+Điều trị chảy máu não đi kèm các biến chứng ở người bệnh tăng huyết áp.

+Điều trị băng huyết, tiêu chảy ra máu.

+Điều trị chảy máu cam.

+Điều trị váng đầu.

+Điều trị ho ra máu, nôn ra máu.

+Điều trị sốt cao, co giật ở trẻ em.

+Điều trị tiêu hóa, dạ dày: Những người bị viêm loét dạ dày, táo bón,... có thể bổ sung nước lá sen để giảm tình trạng. Nước lá sen giàu chất chống oxy hóa, chống viêm, đặc biệt là lượng kali dồi dào giúp chống lại vi khuẩn gây hại, ngăn ngừa tiêu chảy.

Liều dùng

Dược liệu lá sen được dùng phổ biến dưới dạng thuốc sắc, có thể kết hợp đa dạng với các vị thuốc khác. Liều được khuyến cáo sử dụng trong 1 ngày là vào khoảng 15 – 20g.

Lưu ý khi sử dụng

+Không dùng cho phụ nữ mang thai hay đang trong thời kỳ cho bé bú.

+Phụ nữ khi đang hành kinh không nên uống nước lá sen.

+Dùng lá sen lâu dài có thể làm giảm ham muốn tình dục, ảnh hưởng trực tiếp đến chức năng sinh lý.

+Những người thể hàn không nên dùng lâu dài. Các triệu chứng dùng kéo dài dễ gặp là mệt mỏi, tim đập thất thường, giảm trí nhớ.

+Tránh dùng nước lá sen thay thế nước lọc khi đang sử dụng các thực phẩm giảm cân khác.

 

Có thể bạn quan tâm?
SÀI ĐẤT

SÀI ĐẤT

Cây Sài đất là một loại thực vật mọc dại rất phổ biến tại những nước thuộc khu vực nhiệt đới. Nó thường được mọi người sử dụng như một loại rau trong các bữa cơm. Tuy nhiên, bên cạnh công dụng như 1 loại thực phẩm thì Sài đất còn là một vị thuốc rất tốt cho sức khỏe con người.
administrator
NHỤC QUẾ

NHỤC QUẾ

Nhục quế không chỉ là một loại gia vị thân thuộc đối với nền ẩm thực văn hóa phương Đông mà còn ở đất nước Việt Nam. Bên cạnh đó, Nhục quế vừa là gia vị có hương thơm đặc trưng nổi bật bởi sự nồng ấm và dễ chịu thì dược liệu này còn là một vị thuốc thông dụng trong Y học cổ truyền.
administrator
BÁN HẠ BẮC

BÁN HẠ BẮC

Bán hạ bắc là loại dược liệu quý trong Đông y, thường có tác dụng hiệu quả với tiêu đờm, cầm nôn, được sử dụng khá phổ biến trong các bài thuốc trị ho, tiêu hóa kém,.. Bán hạ bắc còn có tên gọi khác là Thủy ngọc, Địa văn (Bản Kinh), Hòa cô (Ngô Phổ Bản Thảo), Thủ điền, Thị cô (Biệt Lục)…
administrator
ĐẠI TÁO

ĐẠI TÁO

Đại táo, hay còn được biết đến với những tên gọi: Táo tàu, táo đỏ, táo đen, Can táo, Mỹ táo, Lương táo, Can xích táo, Quế táo, Khư táo, Táo cao, Đơn táo, Táo bộ, Đường táo, Tử táo, Quán táo, Nhẫm táo, Đê tao, Ngưu đầu, Táo du, Dương giác, Quyết tiết, Cẩu nha, Kê tâm, Thiên chưng táo, Lộc lô, Phác lạc tô… Đại táo có giá trị cao về mặt dinh dưỡng, không chỉ biết đến là một vị thuốc, mà còn được xem như một món ăn dân dã. Đại táo là vị thuốc xuất hiện phổ biến trong rất nhiều đơn thuốc. Dược liệu có vị ngọt tính bình với tác dụng bồi bổ tỳ vị, điều hòa khí huyết. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator
TÍCH DƯƠNG

TÍCH DƯƠNG

Trong thời gian gần đây, nhiều người truyền tai nhau về một vị thuốc được xem là thần dược của đấng mày râu, chỉ đứng sau Nhục thung dung, với tên gọi Tích dương. Đây là một loại nấm, đã được ghi nhận rất lâu theo Y học cổ truyền từ hàng ngàn năm trước, sống ký sinh trên thân rễ của Nitraria schoberi. Loại dược liệu này có công dụng bổ dương, bổ thận, được sử dụng để trị di hoạt tinh, liệt dương hay huyết khô, vô sinh ở nữ giới. Sau đây hãy cùng tìm hiểu về Tích dương, công dụng, cách dùng và những lưu ý khi sử dụng nhé.
administrator
HƯƠNG PHỤ

HƯƠNG PHỤ

Cây Hương phụ là dược liệu thường được sử dụng để điều trị bệnh trong Đông y với công dụng: Điều hòa kinh nguyệt, giảm đau bụng kinh, nhức đầu, giải cảm, đau bụng, tiêu thực, huyết ứ, tiêu đờm, đau dạ dày, viêm tuyến vú, chống viêm, làm ra mồ hôi, lợi tiểu...
administrator
QUẾ CHI

QUẾ CHI

Quế chi là tên vị thuốc được lấy từ cành con của cây quế, còn quế chi tiêm thì lấy ở ngọn cành.
administrator
THẦU DẦU

THẦU DẦU

Thầu dầu là một loại dược liệu đa số trồng để lấy hạt (đậu). Dầu thầu dầu sản xuất từ hạt chín đã bỏ vỏ, được sử dụng trong Y học từ rất lâu đời với công dụng điều trị táo bón, sử dụng trước nội soi ruột kết, và cũng như nhiều công dụng khác. Tuy nhiên, phần vỏ của hạt Thầu dầu lại chứa độc tố có tên là ricin. Thành phần này đã được thử nghiệm như một tác nhân trong chiến tranh hóa học, được tinh chế và tạo ra ở dạng hạt rất nhỏ có thể hít vào được. Sau đây hãy cùng tìm hiểu về Thầu dầu, công dụng đối với sức khỏe của chúng ta.
administrator