BÁN HẠ BẮC

Bán hạ bắc là loại dược liệu quý trong Đông y, thường có tác dụng hiệu quả với tiêu đờm, cầm nôn, được sử dụng khá phổ biến trong các bài thuốc trị ho, tiêu hóa kém,.. Bán hạ bắc còn có tên gọi khác là Thủy ngọc, Địa văn (Bản Kinh), Hòa cô (Ngô Phổ Bản Thảo), Thủ điền, Thị cô (Biệt Lục)…

daydreaming distracted girl in class

BÁN HẠ BẮC

Giới thiệu về dược liệu

Đặc điểm tự nhiên

Cây Bán hạ bắc là loại thân củ. Củ hình tròn cầu hoặc tròn dẹt. Lá có cuống dài, về mùa xuân cây mọc 1 – 2 lá, lá đơn chia làm 3 thùy, tùy theo tuổi cây mà lá mọc có khác nhau về hình dạng. Cuống lá dài, màu xanh, nhẵn bóng không có lông. 

Khi cây khoảng 3 tuổi mới có hoa, hoa hình bông nở vào đầu mùa hạ. Hoa có bao lớn, bao màu xanh, trong bao có hoa tự. Hoa cái mọc ở phía dưới, màu xanh nhạt, hoa đực mọc ở bên trên, màu trắng, đoạn trên cong hoa đài nhỏ.

Quả mọng hình bầu dục, dạng trứng.
Hiện nay, phần lớn loại dược liệu này ở nước ta đang còn phải nhập của Trung Quốc.

Bán hạ bắc mọc hoang hay được trồng để làm thuốc. 

Bộ phận dùng, thu hái, chế biến

Bộ phận dùng: Thân rễ đã phơi sấy khô

Thu hái: Thu hoạch vào mùa hè, chọn củ đào về rửa sạch đất, cắt bỏ vỏ ngoài (màu vàng tro) và rễ tơ phơi khô.

Chế biến: Đào lấy thân rễ vào mùa hạ và mùa thu, rửa sạch, gọt bỏ lớp bần bên  ngoài và rễ con, phơi sấy khô. Thái miếng trước khi sử dụng

Để nơi khô ráo, tránh ẩm ướt, mối mọt.

Thành phần hóa học

Dược liệu Bán hạ bắc có các thành phần sau:

+Coniine, Protoanemonin, Homogentisic acid, Nicotine, Aspartic acid, Glutamic acid

+Arginine, b-Sitosterol, Cholesterol (Trung Dược Học).

+Ephedrine

+Choline, b-Sitosterol, Daucosterol

+Homogentisic acid, Protocatechualdehyde

Toàn cây bán chi biên chứa scutellarin scutellarein, carthamidin, isocarthomidin. Ngoài ra, còn có alcaloid, hợp chất phenol, sterol, tanin.
Rễ có cholesterol, β – sitosterol, acid stearic

Tác dụng

Theo Y học hiện đại, vị thuốc Bán hạ bắc có một số tác dụng sau:

+Cầm nôn: Bán hạ bắc chế (đặc biệt là Khương Bán hạ) thành hoàn và nước sắc Bán hạ có tác dụng cầm nôn. Cao lỏng Bán hạ, bột Bán hạ (chế với nhiệt độ cao) cũng có tác dụng cầm nôn. Nhưng Bán hạ sống ngược lại, có tác dụng gây nôn (Trung Dược Học).

+Giảm ho: Theo Trung Dược Học, một số thực nghiệm trên mèo, chuột cống cho thấy vị thuốc có tác dụng giảm ho, giảm tiết nước bọt, làm chậm quá trình bệnh.

+Giải độc: Đối với trường hợp nhiễm độc Strychnin và Acetycholin

+Độc tính

+Cấp cứu trúng độc Bán hạ

Công dụng

Bán hạ bắc có vị cay, tính ấm, có độc, quy kinh vào 2 kinh Vị và kinh Tỳ;
Giáng nghịch cầm nôn, tiêu đờm hoá thấp, tán kết tiêu bĩ.
Chủ trị: Ho có đờm, nôn mửa, chóng mặt đau đầu do đờm thấp, đờm hạch, đờm kết với khí gây mai hạch khí.

+Thường ứng dụng trong điều trị, hỗ trợ điều trị cũng như phòng ngừa các khối u tăng sinh.

+Cây có tác dụng đẩy độc tố ra ngoài cơ thể

+Tiêu khối u thời kỳ đầu, thường kết hợp với Bạch hoa xà thiệt thảo và Xạ đen, là 2 vị thuốc cũng có tác dụng điều trị khối u, mụn nhọt.

+Hỗ trợ điều trị lao phổi, abces phổi.

+Hỗ trợ điều trị viêm gan, xơ gan cổ trướng.

+Điều trị các bệnh phụ khoa.

+Hỗ trợ điều trị viêm ruột thừa.

+Điều trị các bệnh ngoài da như mụn nhọt, sưng đau, viêm vú, viêm mủ da (giã nát đắp vào vết thương).

+Trị sâu răng, trị rắn độc, trùng thú cắn, chấn thương (giã nát đắp vào vết thương).

Liều dùng

Ngày dùng 3 - 9 g, dạng thuốc sắc hoặc hoàn tán. Dùng ngoài tán nhỏ, làm bột trộn với rượu đắp chỗ đau.
Bán hạ bắc dùng sống có độc, vì vậy khi dùng uống cần phải bào chế. 

+Chế gừng: Dùng trong trường hợp bị nôn, bị ho.

+Tẩm phèn chua: Dùng trong trường hợp có đờm.

+Pháp bán hạ: Dùng trong trường hợp nhiều đờm.

+Bán hạ sống: Dùng ngoài để đắp mụn nhọt sưng đau.

Lưu ý

Kỵ Âm huyết hư, tân dịch kém và người có thai không nên dùng. Không kết hợp với các thuốc loại Ô đầu.

Có thể bạn quan tâm?
CÚC HOA

CÚC HOA

Tên khoa học: Chrysanthemum indicum L. Cúc hoa là một loại thực vật không còn xa lạ gì đối với chúng ta. Sau đây hãy cùng tìm hiểu về đặc điểm cúc hoa và các công dụng của thảo dược này nhé.
administrator
CỎ XẠ HƯƠNG

CỎ XẠ HƯƠNG

Xạ hương (Thymus vulgaris) là một loại cây thảo mọc thường được dùng làm dược liệu trong Y học cổ truyền. Với hương thơm đặc trưng và vị cay nồng, Xạ hương đã được sử dụng để điều trị một loạt các bệnh như ho, cảm lạnh, viêm họng, viêm phổi, đau dạ dày và đặc biệt là tác động kháng khuẩn. Ngoài ra, Xạ hương còn được nghiên cứu và sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác như thực phẩm, mỹ phẩm và hương liệu.
administrator
THẠCH HỘC

THẠCH HỘC

Thạch hộc là một dược liệu quý, đã được sử dụng với mục đích y học trong ít nhất 2.000 năm, bằng chứng được ghi chép trong Thần Nông Bản Thảo Dược, viết từ 2300 đến 2780 năm trước. Các nghiên cứu hiện nay cho thấy rằng vị thuốc này có những thành phần hoạt chất phong phú, có công dụng rất tốt trên lâm sàng trong điều trị các bệnh lý bao gồm viêm họng mãn tính, bệnh về mắt, bệnh đường tiêu hóa, đái tháo đường hay viêm khớp.
administrator
DÂY BÔNG XANH

DÂY BÔNG XANH

Dây bông xanh, hay còn được biết đến với những tên gọi: cây bông xanh, bông báo, madia, cát đằng. Dây bông xanh được biết đến phổ biến với công dụng trang trí cảnh quan. Ít người biết loại cây này còn có hiệu quả điều trị bệnh rất tốt. Theo đông y, dây bông xanh có tác dụng tiêu sưng, tiêu viêm và làm lành vết thương do rắn cắn. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator
VÒI VOI

VÒI VOI

Vòi voi (Heliotropium indicum) là một loài cây thuộc họ Họ Vòi voi (Boraginaceae), có tên gọi khác là Dền voi, Đại vĩ đao, Cẩu vĩ trùng, Nam độc hoạt. Vòi voi thường được tìm thấy ở các vùng đất khô cằn, đá khô và các bãi cỏ hoang vu. Dược liệu này được sử dụng trong y học cổ truyền để điều trị một số bệnh như sốt rét, ho, đau đầu và viêm nhiễm. Sau đây hãy cùng tìm hiểu về Vòi voi và những công dụng tuyệt vời của dược liệu này nhé.
administrator
CỐT KHÍ CỦ

CỐT KHÍ CỦ

Cốt khí củ, hay còn được biết đến với những tên gọi: Điền thất, nam hoàng cầm, Hỗ tượng căn, Co hớn hườn, mèng kéng, hồng liu. Cốt khí củ là một loại cây hoang dại được tìm thấy nhiều ở Sa Pa. Cốt khí củ trong dân gian được sử dụng như một vị thuốc làm tan huyết ứ, dùng khi kinh nguyệt bế tắc gây đau bụng, té ngã chấn thương gây đau. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator
TỬ TÔ

TỬ TÔ

Tử tô hay tía tô là một loại thảo dược thuộc họ hoa môi Lamiaceae. Những bộ phận bao gồm lá, hạt và thân của dược liệu này được sử dụng rất nhiều trong Y học cổ truyền. Sau đây hãy cùng tìm hiểu về Tía tô và những công dụng của vị thuốc này đối với sức khỏe.
administrator
GAI DẦU

GAI DẦU

Gai dầu, hay còn được biết đến với những tên gọi: Cần sa, đại ma, gai mèo, lanh mèo, sơn ty miêu, hỏa ma, lanh mán. Dầu hạt gai dầu chứa nhiều chất béo thiết yếu cũng như chất chống oxy hóa tốt cho sức khỏe, hỗ trợ đẩy lùi chứng viêm và các tình trạng liên quan đến viêm. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator