CỎ XƯỚC

Cỏ xước là loại dược liệu có tính mát, quy vào kinh Can, Thận có tác dụng thanh nhiệt, trị táo bón, giảm huyết áp, điều trị viêm gan, viêm đa khớp… Cùng tìm hiểu những công dụng chữa bệnh của cây cỏ xước, cách sử dụng và tác hại của dược liệu này.

daydreaming distracted girl in class

CỎ XƯỚC

Giới thiệu về dược liệu 

Cỏ xước là loại dược liệu có tính mát, quy vào kinh Can, Thận có tác dụng thanh nhiệt, trị táo bón, giảm huyết áp, điều trị viêm gan, viêm đa khớp… Cùng tìm hiểu những công dụng chữa bệnh của cây cỏ xước, cách sử dụng và tác hại của dược liệu này.

  • Tên gọi khác: Cây ngưu tất, bách bội, ngưu kinh, hoài ngưu tất, cây bách bội, hồng ngưu tất, ngưu tịch

  • Tên khoa học: Achyranthes aspera L.

  • Họ: Rau dền ( Amaranthaceae )

Cỏ xước là loại cây mọc ở vùng nhiệt đới trên thế giới

Mô tả về cây cỏ xước

Mô tả đặc điểm

Cây cỏ xước là cây thân thảo, thân mảnh, hơi vuông, sống lâu năm. Cây cao 1-2 mét, phân cành nhiều. 

Lá mọc đối, nhọn, rộng 2-4 cm, dài 5-12 cm. Các lá hình trứng với cuống lá nhỏ.

Cây có hoa mọc thành chùm. Hoa mọc từ lá hoặc từ đầu cành. Quả hình bầu dục với một hạt hình trụ bên trong. 

Rễ màu vàng, hình trụ dài có nhiều rễ non bao quanh. 

Có bao nhiêu loại cỏ xước ? 

Có bốn loại cây cỏ xước: 

  • Cỏ xước Ấn Độ 

  • Cỏ xước xù xì 

  • Cỏ xước xám đỏ

  • Cỏ xước lông trắng

Phổ biến nhất ở nước ta chủ yếu là cỏ xước lông trắng. Cây được thu hái và dùng làm thuốc chữa nhiều bệnh. 

Bộ phận sử dụng / thu hoạch / chế biến 

Cỏ xước là những cây mọc ở vùng nhiệt đới trên thế giới. Cây thường gặp ở Lào, Campuchia, Thái Lan, v.v. 

Ở Việt Nam, cây mọc rải rác khắp các tỉnh Đồng bằng, Trung du và thường thấy ven đường, ven sông, bãi cỏ, bụi rậm, vườn bếp. Là loại cây ưa ẩm, ưa sáng, chịu bóng nhẹ, thường mọc ở đất ẩm ven đường, xung quanh vườn và đất hoang và ưa đất ẩm, nhiều mùn, có thể mọc từ hạt vào cuối mùa xuân và phát triển nhanh vào mùa hè. 

Bộ phận được sử dụng 

Toàn cây cỏ xước. 

Trong số đó, phần rễ được dùng làm thuốc phổ biến nhất. 

Thu hoạch - Tiền xử lý 

Cỏ thu hái quanh năm. Toàn bộ cây đem về rửa sạch, cắt riêng phần rễ, thân và lá, thái lát mỏng trước khi phơi hoặc sấy khô. Nếu chỉ thu hoạch củ thì thu hoạch chính vào mùa đông. Bởi lúc này, thân và lá sẽ bị héo, rễ bị phồng lên. Rễ được đào lên và cắt rễ nhỏ. Rễ được phơi khô cho đến khi vỏ nhăn lại rồi xông khói nhiều lần bằng lưu huỳnh. Cuối cùng, phần đầu nhọn của rễ được cắt bỏ, thái mỏng và phơi khô. 

Bảo quản 

Các loại thảo mộc khô cần được bảo quản ở nơi khô ráo. Không đặt gần nguồn nước hoặc trong môi trường ẩm ướt.

Thành phần hóa học 

Trong cỏ xước chứa các thành phần:

  • Saponin tritecpenoid

  • Muối kali

  • Arginine

  • Alkaloids

  • Amino axit

  • Acid oleanolic

  • Nước

  • Ptotid

  • Chất xơ

  • Chất tro

  • Vitamin C

  • Caroten

  • Polysaccharide

  • Muối kali

  • Sắt

  • Glucid

  • Đồng

  • Glucoza

Tác dụng - Công dụng 

Theo y học hiện đại

Tăng tổng hợp protein trong cơ thể. 

Thí nghiệm trên ếch cho thấy cồn chiết xuất từ ​​cỏ xước làm chậm hoạt động của tim ếch, làm giãn mạch, hạ huyết áp. Ngoài ra, hoạt chất trong cỏ xước là ecdysterone cũng thể hiện đặc tính khử chất béo và glucose. 

Hoạt chất saponin trong thuốc nam có tác dụng kích thích sự co bóp của cơ trơn tử cung. Thành phần ecdysterone là thuốc tránh thai ảnh hưởng đến sinh sản 

Chống viêm, giảm đau, tăng cường hệ thống miễn dịch của con người. 

Theo y học cổ truyền

Vị đắng, chua, tính bình, không độc. 

Kinh lạc đi vào kinh mạch thận và kinh tuyến thận. 

Tác dụng: Thanh nhiệt, giải độc, bồi bổ cơ thể. Ngoài ra, cỏ xước còn có công dụng tiêu viêm, bổ máu, giảm đau nhức xương khớp, chống xơ vữa động mạch ... 

Sử dụng - Liều lượng 

Cây cỏ xước có thể được sử dụng theo nhiều cách khác nhau, tùy thuộc vào mục đích sử dụng và loại tác nhân. Thuốc thường được dùng dưới dạng thuốc hoặc bôi ngoài da hoặc ngâm rượu. Nó là một loại thuốc thảo dược không độc hại. 

Liều lượng: 

  • Dạng sử dụng ngoài da: không phụ thuộc vào liều lượng. 

  • Dạng thuốc sắc: 12-40g. 

Các bài thuốc sử dụng cây cỏ xước

Chữa lành các vết bầm tím, xung huyết nội tạng do té ngã, nhức mỏi tay chân. 

  • Cách sử dụng: Ngâm 100g cỏ xước với 30g đại hành sâm, 50g quả dứa dại và rượu trắng. Để nó trong ít nhất 30 ngày. Uống 15ml x 2 lần / ngày. 

Tác dụng điều trị viêm gan và nhiễm trùng thận 

  • Dùng 30g cỏ xước, rễ cỏ tranh, mộc thông, xa tiền, phất dũ, lá móng tay, trọng đài mỗi thứ 15g.

  • Cách sử dụng: Sắc uống ngày 1 lần khi còn ấm. Mỗi thang chia làm 3 lần uống 

Điều trị rối loạn thăng bằng, đau đầu, chóng mặt, huyết áp cao, bốc hỏa và táo bón 

  • Chuẩn bị hạt muồng 20g và cỏ xước 30g. Hạt muồng đem sao vàng, sắc với nước chung với ngưu tất uống trong một ngày, một thang. 

Điều trị chứng lipid máu gây cao huyết áp và xơ vữa động mạch 

  • Chuẩn bị một thang thuốc với các vị sau: Cỏ xước và đường quy mỗi vị 16g, Hạt lạc giời (Sao vàng), xuyên khung, cỏ cứt lợn mỗi vị 12g, nấm mèo 10g, hạt liên thảo 20g. 

  • Trộn đều các thành phần và mang chúng lại với nhau. Mỗi thang sắc chia uống 3 lần trong ngày. Uống liên tục 20 - 30 ngày để thấy hiệu quả.

Chữa tăng cholesterole và triglycerid trong máu

  • Lấy 12g cỏ xước, thái mỏng, cho vào ấm hãm để sử dụng

Điều trị bệnh viêm đa khớp dạng thấp

  • 20g rễ cỏ xước (sao cùng với rượu), 16g tầm gửi dâu, độc hoạt, sâm nam, mạch môn, vân quy, tần giao quế chi, bạch thược, phòng đảng sâm mỗi vị 12g, tế tân 6g. Tất cả phối hợp thành một thang sử dụng liên tục 7 ngày trong tuần sẽ thấy giảm rõ rệt các triệu chứng của bệnh viêm khớp dạng thấp. 

Điều trị bệnh gút 

  • Đây là một trong những công dụng nổi tiếng nhất của loại thảo mộc này. Người bệnh dùng cỏ cỏ xước phối hợp với lá tất bát, rễ cây cẩu trùng vĩ và rễ bưởi bung mỗi vị 15g. Đem sắc với 4 chén nước cô còn 2 chén thuốc đặc, ngày uống 3 lần. Thời gian dùng thuốc tối thiểu là 7 ngày và tối đa là 10 ngày. Nếu các triệu chứng không cải thiện sau đó, hãy đi kiểm tra lại. 

Trị đau lưng, mỏi gối, mạnh gân cốt, nâng cao khả năng cường dương, trị phong thấp. 

  • Chuẩn bị cỏ xước, đỗ trọng, đương quy, sinh địa, tiên linh tỳ, tỳ giải, ý dĩ nhân mỗi vị 30g; Đan sâm, kim anh, phụ tử, phòng phong, sơn thù, thạch hộc mỗi vị 15g; Hồ cốt 45g. Thái nhỏ tất cả các vị thuốc trên, bọc trong túi vải, cho vào bình thủy tinh, ngâm với 3 lít rượu. Để nó trong khoảng 7-9 ngày. Uống 2 ly nhỏ mỗi ngày khi bụng đói. 

Điều trị tăng huyết áp, tăng cholesterol máu, xơ cứng động mạch và nhồi máu cơ tim 

  • Lấy 6g rễ cỏ xước khô cho vào ấm sắc cùng với 10 cây thành ngạch. Thêm 3 bát nước và đun sôi cho đến khi đầy 1 bát. Uống liên tục sau bữa ăn khoảng 30 phút trong vòng 2 tháng. Nếu bệnh không khỏi thì nghỉ 3 ngày, sau đó tiếp tục một liệu trình mới. 

Điều trị suy thận, vàng da, phù tứ chi 

  • Cây cúc bách nhật, xa tiền, cỏ mực, cỏ xước ( sao ) mỗi vị 30g. Uống dưới dạng thuốc sắc hàng ngày trong một tháng.

 Điều trị rối loạn kinh nguyệt và rối loạn máu ở nữ giới. 

  • Chuẩn bị 20g rễ cỏ xước, củ gấu, nghệ xanh, xác điến mỗi vị 16g, rễ gai 30g. Uống trong ngày vào buổi sáng, buổi trưa và buổi tối. Sử dụng liên tục 10 ngày. Tránh sử dụng cho phụ nữ có thai. 

Điều trị kinh nguyệt không đều của phụ nữ 

  • Dùng 10g cỏ xước, 1 thang thuốc gồm 10g sung úy. Uống mỗi nước sắc ba lần một ngày. 

Điều trị sổ mũi trong viêm mũi dị ứng

  • Sử dụng quỷ trâm thảo, lá diễn mỗi loại 20g, rễ cỏ xước 30g. Đun sôi trong 400ml nước, chắt còn 100ml. Khi thuốc còn ấm, uống chia làm 2 lần trong ngày. Uống khoảng 5 ngày rồi ngưng.

Lưu ý

Cần lưu ý sử dụng cỏ xước trong các trường hợp:

  • Bạn bị dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc. 

  • Phụ nữ có thai, đang cho con bú và trẻ em phải thận trọng khi sử dụng. 

  • Không sử dụng nếu bạn có vấn đề về dạ dày hoặc ruột, vì có thể xảy ra các tác dụng phụ như đau bụng, buồn nôn và tiêu chảy.

 

Có thể bạn quan tâm?
LONG NHÃN

LONG NHÃN

Long nhãn hay còn được gọi là long nhãn nhục, là phần cùi của quả cây nhãn có tên khoa học là Euphoria longan (Lour.) Steud, thuộc họ Bồ hòn (Sapindaceae). Long nhãn không chỉ đơn thuần là món ăn bổ dưỡng, cung cấp rất nhiều các chất dinh dưỡng cho con người mà còn là một trong những thành phần của các bài thuốc Đông y trị táo bón, thiếu máu, với các tác dụng như an thần, nâng cao hệ miễn dịch của cơ thể. Long nhãn còn có các tên gọi khác như Á lệ chi, Nguyên nhục, Quế viên nhục, Bảo viên,…
administrator
RAU SAM

RAU SAM

Theo Y học cổ truyền, rau Sam có vị chua, tính hàn, không độc, quy kinh tâm, can và tỳ, có tác dụng: Kích thích tiêu hóa, kháng khuẩn, tiêu thũng, giải độc, thanh nhiệt,…
administrator
TRÚC DIỆP

TRÚC DIỆP

Trúc diệp (Lophatherum gracile) là một loại thảo dược được sử dụng trong Y học cổ truyền để điều trị nhiều loại bệnh, từ các vấn đề về đường tiêu hóa đến các bệnh về hô hấp. Nghiên cứu khoa học đã chỉ ra rằng Trúc diệp có chứa nhiều thành phần hóa học có tác dụng chống viêm và chống oxy hóa. Tuy nhiên, trước khi sử dụng Trúc diệp, người dùng cần lưu ý những điều quan trọng như liều lượng, tác dụng phụ và khả năng tương tác với các loại thuốc khác.
administrator
MẬT ONG

MẬT ONG

Nhắc đến Mật ong, ai cũng sẽ nghĩ ngay đến 1 nguyên liệu có thể được sử dụng làm thực phẩm từ thiên nhiên với rất nhiều lợi ích đối với sức khỏe con người. Bên cạnh đó, không chỉ được biết đến như là 1 loại thực phẩm giàu chất dinh dưỡng, Mật ong còn là 1 vị thuốc quý có trong rất nhiều bài thuốc điều trị các bệnh lý phổ biến như: ho, cảm cúm, bệnh ngoài da, viêm loét bao tử,…
administrator
CÂY CỨT LỢN

CÂY CỨT LỢN

Cây cứt lợn tưởng chừng chỉ là một loại cỏ dại nhưng ít ai biết được chúng mang bản chất dược tính cao với nhiều công dụng trong việc điều trị bệnh, nhất là trong việc điều trị bệnh viêm xoang, viêm mũi, viêm họng rất hiệu quả. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator
MƯỚP KHÍA

MƯỚP KHÍA

Mướp khía là một loại cây thân thảo lâu năm, thường được tìm thấy nhiều nhất ở các nước như Ấn Độ, Trung Quốc, Nhật Bản, Ai Cập. Ngoài ra, cây còn phân bố ở một số quốc gia thuộc khu vực Châu Phi và một số nước thuộc khu vực Đông Nam Á, trong đó có Việt Nam. Không chỉ là một loại thực phẩm bổ dưỡng cho các buổi ăn, mướp khía còn được biết đến với nhiều công dụng điều trị các bệnh lý rất hiệu quả.
administrator
BẠCH GIỚI TỬ

BẠCH GIỚI TỬ

Bạch giới tử, hay còn được biết đến với những tên gọi: hạt cải canh, hồ giới, thái chi, thục giới, giới tử, bạch lạt tử. Bạch giới tử là hạt phơi hoặc sấy khô ở quả chín của cây cải canh. Từ xưa đến nay, cây cải canh không chỉ là loại rau bổ dưỡng trong bữa ăn hằng ngày mà hạt của nó còn là một vị thuốc quý trong Đông Y với tên gọi là Bạch giới tử. Dược liệu có vị cay được dùng phổ biến trong các bài thuốc chữa ho, viêm đường hô hấp,...Bài viết này sẽ chia sẻ rõ hơn về đặc điểm, công dụng, cách dùng đến quý bạn đọc.
administrator
LONG NÃO

LONG NÃO

Cây Long não (Cinnamomum camphora N. et E.) hay còn được gọi là dã hương, chương não, long não hương, mai hoa băng phiến, là cây thuộc họ long não (Lauraceae).
administrator