HY THIÊM

Hy thiêm là một loại cỏ mọc hoang, được tìm thấy nhiều nơi tại Việt Nam. Hy thiêm được sử dụng trong y học với tác dụng khử phong thấp, chữa tay chân tê dại, lưng mòi, gối đau, lợi gân cốt, đau lưng, mỏi gối tê tay,….

daydreaming distracted girl in class

HY THIÊM

Giới thiệu dược liệu

Hy thiêm là một loại cỏ mọc hoang, được tìm thấy nhiều nơi tại Việt Nam. Hy thiêm được sử dụng trong y học với tác dụng khử phong thấp, chữa tay chân tê dại, lưng mòi, gối đau, lợi gân cốt, đau lưng, mỏi gối tê tay,….

  • Tên thường gọi: Hy thiêm

  • Tên gọi khác: Cỏ đĩ, Cứt lợn, Cứt lợn hoa vàng, Hy kiểm thảo, Lưỡi đồng, Hy tiên, Niêm hồ thái, Chư cao, Hổ cao, Chó đẻ, Chó đẻ hoa vàng, Nụ áo rìa, Hỏa hiêm thảo,…

  • Tên khoa học: Siegesbeckia orientalis L.

  • Họ: Cúc (Asteraceae)

Cây hy thiêm chữa bệnh gì? | Vinmec

Hy thiêm được sử dụng trong y học với tác dụng khử phong thấp, chữa tay chân tê dại, lưng mòi, gối đau, lợi gân cốt, đau lưng, mỏi gối tê tay,….

 

Đặc điểm tự nhiên, phân bố

Đặc điểm tự nhiên

Hy thiêm là cây thân thảo, sống hàng năm, cao khoảng từ 30-40 cm, có thể lên tới 1m. Thân rỗng ở giữa, đường kính 0,2 – 0,5 cm. Trên thân có nhiều cành, nhiều tuyến lông mịn, có mùi hôi nhẹ nên loài cỏ này còn được biết đến với tên gọi cứt lợn hay cứt lợn hoa vàng.

Lá mọc đối, phiến lá nhăn nheo, thường hay cuộn lại, hình mác rộng, phần mép khía răng cưa tù. Cuống ngắn, hình 3 cạnh hay thuôn hình quả trám, đầu lá nhọn, phía cuống cũng thót lại, mép có răng cưa, mặt dưới hơi có lông, dài 4-10cm, rộng 3- 6cm.

Cụm hoa hình đầu nhỏ, màu vàng, bao gồm hoa ở giữa hình ống màu vàng và 5 hoa nhỏ hình lưỡi ở phía ngoài, cuống có lông tuyến dính. Có 2 loại lá bắc không đều nhau: lá bắc ngoài hình thìa dài 9-10mm, mọc toả ra thành hình sao, có lông dính, các lá bắc trong dài 5mm, hợp thành một tổng bao tất cả đều mang lông tuyến dính.

Quả bế đen hình trứng, 4-5 cạnh dài 3mm, rộng 1mm.

Mùa ra hoa: tháng 4-9

Mùa quả: tháng 6-10.

Phân bố

Ở Việt Nam, Hy thiêm mọc hoang ở khắp các tỉnh trong nước, còn được mọc và được dùng cả ở Trung Quốc, Nhật Bản, Châu Úc, Philipin và nhiều nước khác. 

Bộ phận dùng, thu hái, chế biến

Bộ phận dùng

Toàn cây trên mặt đất.

Thu hái, chế biến

Thu hoạch vào lúc cây sắp ra hoa, vào các tháng 4 – 5 hay tùy từng địa phương. Chọn cây nhiều lá, cắt lấy phần từ ngọn trở xuống, dài 30 – 50cm, đem phơi khô trong mát hay ngoài nắng, bó thành từng bó nhỏ hoặc sấy khô từ 50°C đến 60°C. 

Khi dùng rửa sạch, ủ mềm, cắt đoạn.

Thành phần hóa học

Các nhà nghiên cứu đã xác định và phân loại hơn 12 hợp chất với các thành phần hoạt chất sinh học nổi bật như:

  • Orientin

  • Orientalid

  • 3,7 – dimethyl quercetin

  • Darutoside (chất này thủy phân cho ra glucose và datutigenol)

Tác dụng – Công dụng

Chiết xuất cồn thô cho thấy các hoạt động chống tăng axit uric và chống viêm trong thực nghiệm. Ngoài ra chiết xuất cồn còn được chứng minh là nguyên liệu thuốc có khả năng ngăn ngừa viêm, kể cả viêm cấp và viêm mạn; còn thể hiện các hoạt động chống viêm và chống tăng sinh mạnh mẽ. Đây là một tác nhân bổ sung lý tưởng để điều trị cho bệnh nhân ung thư nội mạc tử cung.

Các thành phần hoạt động chịu trách nhiệm cho hoạt động sinh học được xác định là các hợp chất phenolic. Phát hiện này chỉ ra ứng dụng của cây Hy thiêm trong điều trị bệnh gút.

Hàm lượng kirenol trong rễ cây Hy thiêm cao, có hiệu quả chống lại vi khuẩn gram dương, bao gồm Staphylococcus cholermidis, Staphylococcus aureus và Acinetobacter baumannii.

Tác dụng khác của cây Hy thiêm còn bao gồm:

  • Hỗ trợ chữa trị chứng mất tiếng do cảm gió

  • Hỗ trợ điều trị tăng huyết áp

  • Hỗ trợ điều trị mất ngủ

  • Chữa mụn nhọt do nóng

  • Chữa cảm, giảm đau đầu

Cách dùng – Liều dùng

Liều dùng mỗi ngày từ 6-12g, có thể lên đến 16g, dùng ở dạng thuốc sắc, cao mềm hoặc hoàn tán.

Chữa tăng huyết áp

Dược liệu

  • 8g Hy thiêm 

  • 6g Ngưu tất

  • 6g Thảo quyết minh

  • 6g Hoàng cầm

  • 6g Trạch tả 

  • 4g Chi tử 

  • 4g Long đờm thảo 

Đem các dược liệu trên sắc thành thuốc sắc hoặc chè thuốc, uống mỗi ngày 1 thang.

Chữa viêm khớp, tê tay chân, đau nhức gân cốt

Dược liệu

  • 3 chỉ Hy thiêm

  • 3 chỉ Bạch mao đằng

  • 5 chỉ Xú ngô đồng hoặc Ngưu tất 

Đem tất cả các dược liệu trên sắc chung với nhau và lấy nước thuốc uống hằng ngày.

Chữa tê mỏi, đau nhức xương

Dược liệu

  • 4g bột Hy thiêm 

  • 1,2g bột Thiên niên kiện 

  • 0,8g bột Xuyên khung 

Đem các dược liệu trên tán thành bột mịn rồi hòa trộn với nhau, sau đó vò thành viên.

Mỗi ngày dùng 2 lần, mỗi lần 4-5 viên và uống cách xa bữa ăn.

Chữa phong thấp

Dược liệu

  • 100g Hy thiêm thảo 

  • 50g Thiên niên kiện 

  • Đường và rượu trắng 1 lít.

Đem các dược liệu nấu thành cao.

Mỗi ngày chia thành 2 lần, uống trước ăn trưa hoặc tối.

Chữa đau nhức khớp không có nóng, đỏ

Dược liệu

  • 16g Hy thiêm

  • 16g Thổ phục linh

  • 16g Ké đầu ngựa

  • 16g Rễ vòi voi

  • 12g Uy linh tiên

  • 12g Tỳ giải

  • 12g Ý dĩ

  • 12g Cam thảo nam

  • 8g Quế chi

  • 8g Bạch chỉ

Sắc uống mỗi ngày một thang.

Chữa viêm khớp dạng thấp

Dược liệu

  • 16g Hy thiêm

  • 16g Thổ phục linh

  • 16g Rễ vòi voi 

  • 12g Ngưu tất

  • 12g Kê huyết đằng

  • 12g Sinh địa 

  • 8g Thương truật

  • 8g Phòng phong 

Sắc uống mỗi ngày 1 thang.

Chữa chàm

  • 12g Hy thiêm

  • 12g Hoàng bá

  • 12g Ké đầu ngựa

  • 12g Phù bình

  • 12g Bạch tiên bì 

  • 8g Thương truật 

  • 8g Phòng phong 

Đem các dược liệu sắc uống. Mỗi ngày uống 1 thang.

Chữa giai đoạn sớm của viêm đa khớp dạng thấp, đau nhức khớp

Cách 1:

Dược liệu

  • 16g Hy thiêm

  • 16g Ngưu tất 

  • 12g Thổ phục linh 

  • 12g Ké đầu ngựa 

  • 12g Cành dâu 

  • 12g Cà gai leo 

  • 12g Tỳ giải 

  • 10g lá lốt 

Đem các dược liệu sắc uống mỗi ngày 1 thang.

Cách 2:

Viên hy đan với thành phần mỗi viên gồm cao khô Hy thiêm 0,03g, bột mịn ngũ gia bì 0,005g, cao ngũ gia bì 0,035g, bột mịn mã tiền chế 0,013g. 

Liều an toàn tối đa là 20 viên/lần uống và 80 viên mỗi ngày.

Bài thuốc trị viêm đa khớp dạng thấp

1,6g Hy thiêm đem sắc để lấy nước cốt, rồi cho thêm đường đen và cô đặc lại thành cao.

Chia thành 2 lần uống trong ngày, mỗi lần 1 chén nhỏ.

Trị đau nhức xương khớp từ hy thiêm

Đem hy thiêm cô đặc thành cao và sử dụng bằng cách bôi ngoài da tại các vị trí đau nhức xương khớp.

Chữa bại liệt nửa người, méo miệng, mất tiếng

Hái lá và cành non của cây Hy thiêm trước khi ra hoa, sao vàng tán bột. Thêm mật làm thành viên, uống sau bữa ăn 3-6 giờ. Nếu uống được rượu, có thể chiêu thuốc với rượu.

Chữa sốt rét cơn lâu ngày, đờm đọng, tức đầy bụng không muốn ăn

Lấy Hy thiêm thảo tươi, giã nhuyễn và cho một ít nước sôi vào, chắt lấy nước cốt, uống một chén 30ml. Uống nhiều thì nôn ra đờm.

Lưu ý 

Không dùng cho người có âm hư mà không bị phong thấp.

Khi sử dụng có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn. Bất cứ biểu hiện bất thường nào sau khi sử dụng cần ngưng sử dụng và tới trạm Y tế gần nhất để kiểm tra.

Chưa có đầy đủ thông tin về việc sử dụng Hy thiêm trong thời kỳ mang thai và cho con bú. 

Tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc thầy thuốc trước khi sử dụng.

 

Có thể bạn quan tâm?
TÁO RỪNG

TÁO RỪNG

Táo rừng (Ziziphus oenoplia) là một loại cây thuộc họ Táo ta (Rhamnaceae) có tên khác là Táo dại, Mận rừng. Cây thường được tìm thấy ở các vùng đất có khí hậu nhiệt đới và ôn đới, và nhiều công dụng theo Y học cổ truyền. Táo rừng chứa nhiều hoạt chất có lợi cho sức khỏe, giúp hỗ trợ điều trị một số bệnh như đau đầu, mất ngủ và viêm da. Cùng tìm hiểu thêm về cây thuốc này để hiểu rõ hơn về công dụng của nó theo Y học cổ truyền.
administrator
RÁY GAI

RÁY GAI

Theo y học cổ truyền, thân rễ cây ráy gai có vị cay, tính ấm, tác dụng giúp tiêu đờm, bình suyễn, thanh nhiệt, giải độc, lợi niệu.
administrator
SÂU BAN MIÊU

SÂU BAN MIÊU

Sâu ban miêu là loại bọ cánh cứng, thân đen, hoặc xanh lụ xen kẽ đỏ, vàng hoặc cam. Thân hình nhỏ, chiều dài cơ thể khoảng 1.5 – 3.0 cm, chiều ngang cơ thể khoảng 0.4 – 0.6 cm, đầu hình tim, có một rãnh nhỏ dọc ở giữa đầu và thân, thân có 11 đốt, râu đen hình sợi ngắn. Nơi tiếp nối giữa đầu và ngực có một chỗ thắt lại, ngực cũng có một rãnh dọc, bụng tròn dài.
administrator
LÁ LỐT

LÁ LỐT

Lá lốt, hay còn được biết đến với những tên gọi: Tất bát. Ở Việt Nam, lá lốt là một trong những loại rau quen thuộc và được sử dụng phổ biến trong các bữa ăn hằng ngày. Công dụng của cây lá lốt được phát huy hiệu quả trong điều trị nhiều bệnh khác nhau như bệnh tổ đỉa, mụn nhọt và xương khớp. Tuy nhiên, nếu dùng quá mức sẽ đem lại các tác dụng không mong muốn. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator
CỎ ĐUÔI LƯƠN

CỎ ĐUÔI LƯƠN

Cỏ đuôi lươn thường được sử dụng trong các trường hợp bệnh như nấm kẽ chân, bệnh hậu sản, hắc lào, vảy nến, sưng đau ngoài da.
administrator
MUỐI ĂN

MUỐI ĂN

Muối ăn không chỉ là gia vị thông thường dùng trong các bữa ăn hằng ngày mà còn đem lại nhiều công dụng đối với sức khỏe. Muối có vị mặn và được dùng rộng rãi ở hầu hết các quốc gia trên thế giới.
administrator
CÁNH KIẾN TRẮNG

CÁNH KIẾN TRẮNG

Cánh kiến trắng hay còn được biết đến là cây Bồ đề, có tên khoa học Styrax tonkinensis thuộc họ Bồ đề. Trong Y học cổ truyền, người ta dùng nhựa của nó, tên là An tức hương, với tác dụng khai khiếu, trấn tĩnh, chữa ho. Tên gọi khác: An tức hương, Bồ đề, Mệnh môn lục sự, Thoán hương, Tịch tà, Tiện khiên ngưu, Thiên kim mộc chi, Chiết bối La hương.
administrator
KHIẾM THỰC

KHIẾM THỰC

Tên khoa học: Euryales ferox Salisb. Họ: Hoa súng (Nymphaeaceae) Tên gọi khác: Kê đầu thực, Nhạn đầu, Thủy kê đầu, Kê đầu liên, Khiếm thật, Khiếm thực mễ, Đại khiếm thực. Khiếm thực là dược liệu được lấy từ phần củ của cây hoa súng.
administrator