CÚC HOA

Tên khoa học: Chrysanthemum indicum L. Cúc hoa là một loại thực vật không còn xa lạ gì đối với chúng ta. Sau đây hãy cùng tìm hiểu về đặc điểm cúc hoa và các công dụng của thảo dược này nhé.

daydreaming distracted girl in class

CÚC HOA

Giới thiệu về dược liệu 

Có nhiều loại hoa cúc khác nhau, phổ biến nhất là hoa cúc trắng và hoa cúc vàng.

Sau khi xử lý và sấy khô, chùm hoa được đặt tên Latinh là Flos Chrysanthemi indici. 

Mô tả đặc điểm

Ở Việt Nam, hoa cúc (Chrysanthemum indicum L.) có nhiều ở một số tỉnh phía Bắc như Hưng Yên, Hải Dương, Bắc Ninh, Hà Nội. Loại cây này ưa sáng, ưa ẩm và thường được trồng để làm dược liệu, trà và rượu. Cây ra hoa hàng năm, nhưng hiếm hạt. 

Thời điểm trồng thích hợp nhất là tháng 5 đến tháng 6, từ 4 đến 5 tháng bắt đầu thu hoạch. Có thể thu hoạch lứa lớn hơn hoặc nhỏ hơn tùy theo cách chăm sóc. 

Hái hoa, đem vò, để vài giờ cho diêm khô. Khi hoa chín mềm (nếu hoa còn sống sẽ bị thâm). Sau khi phơi khô, nén qua đêm (cho đến khi nước chuyển sang màu đen) và phơi nắng thêm 3-4 ngày. Để có bóng râm nên phơi huỳnh vào ban đêm, cứ 1 kg hoa khô thì 5-6kg hoa tươi. Bạn cũng có thể dùng hoa tươi vừa mới nhú, hái về, phơi nắng hoặc sấy khô. 

Cây thảo, mọc thẳng, cao khoảng 90 cm. Thân cây mọc thẳng, mảnh, chẻ dọc. Phiến lá không đều, ba mép tròn, thuỳ sâu, mép có răng cưa. Cụm hoa hình cầu, đường kính nhỏ, phần lớn là 1-1,5 cm. Hoa bên trong và bên ngoài có màu vàng, hình lưỡi nhỏ. Hoa hình ống ở tâm và không có lông. Chất nhẹ, mùi thơm, vị đắng.

Bộ phận dùng, thu hái, chế biến 

Nguồn gốc của Cúc hoa vàng ở vùng Đông Á: Trung Quốc và Nhật Bản, được trồng làm thuốc và làm cảnh ở nhiều quốc gia như Trung Quốc, Triều Tiên, Nhật Bản, Việt Nam, Lào, Thái Lan và Ấn Độ.

Hái hoa, đem vò, để vài giờ cho diêm khô. Khi hoa chín mềm (nếu hoa còn sống sẽ bị thâm). Sau khi phơi khô, nén qua đêm (cho đến khi nước chuyển sang màu đen) và phơi nắng thêm 3-4 ngày. Để có bóng râm nên phơi huỳnh vào ban đêm, cứ 1 kg hoa khô thì 5-6kg hoa tươi. Bạn cũng có thể dùng hoa tươi vừa mới nhú, hái về, phơi nắng hoặc sấy khô. 

Cúc hoa vàng được trồng làm cảnh, lấy hoa ướp chè, làm rượu và làm thuốc. Hoa là bộ phận dùng làm thuốc của Cúc hoa vàng.

Cúc hoa là một loại dược liệu có thể điều trị bệnh cảm lạnh rất hiệu quả

Thành phần hóa học 

Cúc hoa vàng chứa:

  • Flavonoid: Acaciin, glucopyranosid, acacetın, galactopyrianosid, chrysanthemin.

  • Acid amin: Adenin, cholin,stachydrin.

  • Tinh dầu trong đó có pinen, sabinen, myrcen, terpinen, p cymen, cineol, thuyon, chrysanthenon, borneol, linalyl acetat, bornyl acetat, cadinen, caryophyllen oxyd cadinol, chrysanthetriol.

  • Các thành phần khác gồm: Indicumenon, Sitos -terol, amyrin, friedelin, sesamin, Vitamin A.

  • Sesquiterpen: Angeloyl cumambrin B, arteglasin.

  • Carotenoid (chrysanthemoxanthin).

  • Hạt chứa 15,80% dầu béo.

Tác dụng - Công dụng 

Theo y học hiện đại: 

  • Tác dụng kháng khuẩn: Nước sắc hoa cúc có tác dụng ức chế vi khuẩn Shigella sonnei, tụ cầu vàng, thương hàn, liên cầu tan huyết beta,… (Theo Trung Dược Học). 

  • Ức chế nấm gây bệnh ngoài da: Bạch hoa xà thiệt thảo có khả năng ức chế nấm gây bệnh ngoài da (theo sổ tay lâm sàng của Trung y). 

  • Điều trị tăng huyết áp: Nước sắc từ hoa cúc được dùng cho 46 bệnh nhân cao huyết áp và xơ vữa động mạch. Các triệu chứng chóng mặt, mất ngủ và nhức đầu được cải thiện trong vòng 7 ngày, và dấu hiệu tụt huyết áp được quan sát thấy ở 35 người trong số họ, sử dụng 10 đến 30 ngày sau khi các triệu chứng khác được cải thiện (theo y học Trung Quốc). 

Theo y học cổ truyền: 

  • Minh mục, khứ ế mạc (theo Dụng Dược Tâm Pháp).

  • •Thanh phong, giảm nóng nảy, khử nhiệt (theo Bản Kinh Phùng Nguyên).

  • •Cho cúc hoa vào bao gối thì làm sáng mắt, phòng bệnh về mắt (theo Chư Gia Bản Thảo).

  • •Minh mục, thanh nhiệt, thanh tán phong nhiệt, bình can, giải độc (theo Đông Dược Học Thiết Yếu).

  • Tác dụng dưỡng huyết mục (theo Trân Châu Nang).

  • Giải độc, thanh nhiệt, minh mục, sơ phong (theo Trung Dược Đại Từ Điển).

  • Thanh nhiệt, bình Can. Dã cúc hoa thiên về giải độc, tiết nhiệt (theo Đông Dược Học Thiết Yếu).

  • Trừ phong các khớp xương, chủ yếu thiên về phong hàn. Trừ được chứng du phong trên thân người, thiên về phong nhiệt (theo Đông Dược Học Thiết Yếu).

  • Chữa được các bệnh về mặt, đầu. tai mắt, phong nhiệt, thông lợi huyết mạch, nhức trong đầu, mắt đau (theo Dược Tính Bản Thảo).

  • Cúc hoa có tác dụng nuôi huyết, đánh tan mộng thịt ở mắt, giúp sáng mắt (theo Trân Châu Nang).

Dân gian thường dùng cúc hoa chữa đau mắt, nhức đầu, chóng mặt, phong do can nhiệt, nặng một bên đầu (theo Đông y thiết yếu).

Cách dùng - Liều dùng 

Liều dùng mỗi ngày 6 – 20 g, dạng thuốc sắc, dùng riêng hay phối hợp với các vị thuốc khác. Ngoài ra, hoa cúc còn dùng để ướp chè hay ngâm rượu uống.

Một số bài thuốc kinh nghiệm

Trị cảm lạnh, sốt, hoa mắt, chóng mặt, mắt đỏ, mắt đau giai đoạn đầu

  • Cúc hoa 12 g, Tang diêp 9 g, Câu đằng 8 g, Liên kiều 4g, Cát cánh 8 g, Cam thảo 4 g, Xa tiền tử 12 g. Sắc uống (Tang cúc câu liên hợp gia giảm).

  • Cúc hoa, Xuyên khung, Kinh giới, Bạc hà, Phòng phong, Khương hoạt, Hương phụ, Cam thảo, Bạch chỉ, Tế tân, Khương tầm. Các vị bằng nhau, trộn đều, tán nhỏ. Sau bữa cơm dùng nước chè chiêu thuốc, mỗi lần 4 – 6 g bột này (Cúc hoa trà điều tán).

Trị hoa mắt, chóng mặt, mắt khô

  • Thục địa 20 g, Sơn dược 16 g, Phục linh, Trạch tả, Đơn bì, Sơn thù du, Cúc hoa, Câu kỷ tử mỗi thứ 12 g. Tán bột, trộn mật làm viên uống (Kỷ cúc địa hoàng).

Trị ho, sốt, cảm mạo

  • Cúc hoa vàng 6 g, Tang diệp 6 g, Liên kiều 4 g, Bạc hà 4 g, Cam thảo 4g, Cát cánh 4 g, nước 600 ml, sắc còn 200 ml chia làm 3 lần uống trong ngày.

Trị mắt hoa, đầu váng, nhức ở giữa đầu hoặc nhức một bên, mắt đỏ, mũi nghẹt

  • Cúc hoa, Xuyên khung, Kinh giới, Bạc hà, Phòng phong, Khương hoạt, Hương phụ, Tế tân, Cương tằm. Tán nhỏ, uống với nước đun sôi.

Cúc hoa tửu

  • Cúc hoa cho rượu cất gọi là Cúc hoa tửu, dùng hoa sắc lấy nước cốt. Dùng nước đó thổi cơm nếp, ủ men làm rượu uống, có thể thêm Địa hoàng, Đương quy, Câu kỷ rất tốt. Rượu này chữa được chứng đầu phong, sáng mắt, phòng bệnh, yếu gân.

Trị nhọt, ống tai ngoài

  • Cúc hoa vàng 12 g, Bồ công anh, Sài đất, Kim ngân hoa, Kê huyết đằng, mỗi vị 16 g; Hoàng liên, Sinh địa mỗi vị 12 g; Chi tử 8 g. Sắc uống.

Lưu ý

Khi sử dụng, người bệnh cần lưu ý những vấn đề cơ bản sau đây để việc điều trị đạt được hiệu quả tốt nhất:

  • Tốt nhất nên làm theo đúng chỉ định của bác sĩ khi sử dụng cho trẻ em, phụ nữ có thai và mang cho con bú.

  • Không tự ý kết hợp những bài thuốc từ cúc hoa với thuốc Tây hoặc các dược liệu khác, có thể ảnh hưởng tới dược tính của thảo dược và gây nên tác dụng phụ.

  • Nên thăm khám bệnh trước khi dùng thuốc và sử dụng theo đúng liệu trình bác sĩ đưa ra, không dùng quá nhiều hoặc quá ít.

  • Không nên sử dụng quá nhiều, mỗi ngày chỉ nên dùng 6 – 20gr thuốc từ cúc hoa.

 

Có thể bạn quan tâm?
KHIÊN NGƯU

KHIÊN NGƯU

Tên khoa học: Ipomoea nil Họ: Convolvulaceae (Bìm bìm). Tên gọi khác: hắc sửu, bạch sửu, nhị sửu, bìm bìm biếc, lạt bát hoa tử
administrator
CỎ XẠ HƯƠNG

CỎ XẠ HƯƠNG

Xạ hương (Thymus vulgaris) là một loại cây thảo mọc thường được dùng làm dược liệu trong Y học cổ truyền. Với hương thơm đặc trưng và vị cay nồng, Xạ hương đã được sử dụng để điều trị một loạt các bệnh như ho, cảm lạnh, viêm họng, viêm phổi, đau dạ dày và đặc biệt là tác động kháng khuẩn. Ngoài ra, Xạ hương còn được nghiên cứu và sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác như thực phẩm, mỹ phẩm và hương liệu.
administrator
TỎI TÂY

TỎI TÂY

Tỏi tây (Allium ampeloprasum) là một loại cây thuộc họ Alliaceae, được sử dụng như một loại dược liệu trong Y học cổ truyền từ rất lâu đời. Tỏi tây có nguồn gốc từ châu u và đã được trồng trên khắp thế giới. Trong Y học cổ truyền, Tỏi tây được coi là một loại thực phẩm và thuốc quan trọng nhờ vào tính năng ấm dương, thông khí, chống đau, kháng viêm, tiêu viêm và kháng khuẩn. Hiện nay, Tỏi tây vẫn là một loại dược liệu được sử dụng rộng rãi trong Y học hiện đại và được nghiên cứu về tác dụng và cơ chế hoạt động của nó trên cơ thể người.
administrator
HÀ THỦ Ô TRẮNG

HÀ THỦ Ô TRẮNG

Hà thủ ô trắng, hay còn được biết đến với những tên gọi: Dây sữa bò, củ vú bò, mã liên an, khâu nước, dây mốc, cây sừng bò. Hà thủ ô trắng là một vị thuốc có tác dụng bổ máu, bổ Can Thận. Tác dụng của nó cũng không kém cạnh gì so với hà thủ ô đỏ, tuy nhiên lại ít được biết tới hơn. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator
HOÀNG KỲ

HOÀNG KỲ

Hoàng kỳ, hay còn được biết đến với những tên gọi: Miên hoàng kỳ, khẩu kỳ, bắc kỳ, tiễn kỳ, sinh hoàng kỳ, đái thảm, thục chi, ngải thảo. Hoàng kỳ là một loài cây mọc hoang dại ở Trung Quốc, tuy nhiên đây là một vị thuốc quý được sử dụng từ lâu đời trong Đông y với tác dụng bổ khí, chữa chứng suy nhược cơ thể, mệt mỏi, kém ăn, yếu sức. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator
MANUKA

MANUKA

- Tên khoa học: Leptospermum scoparium - Họ Sim (Myrtaceae)
administrator
TÍCH DƯƠNG

TÍCH DƯƠNG

Trong thời gian gần đây, nhiều người truyền tai nhau về một vị thuốc được xem là thần dược của đấng mày râu, chỉ đứng sau Nhục thung dung, với tên gọi Tích dương. Đây là một loại nấm, đã được ghi nhận rất lâu theo Y học cổ truyền từ hàng ngàn năm trước, sống ký sinh trên thân rễ của Nitraria schoberi. Loại dược liệu này có công dụng bổ dương, bổ thận, được sử dụng để trị di hoạt tinh, liệt dương hay huyết khô, vô sinh ở nữ giới. Sau đây hãy cùng tìm hiểu về Tích dương, công dụng, cách dùng và những lưu ý khi sử dụng nhé.
administrator
TINH DẦU QUẾ

TINH DẦU QUẾ

Quế là một loại dược liệu vô cùng phổ biến trong Y học cổ truyền. Không chỉ có hương thơm cay nồng, ấm áp, quế còn chứa lượng lớn các hoạt chất có nhiều công dụng tốt cho sức khỏe bao gồm ho, cảm lạnh, các triệu chứng đường tiêu hóa và tăng cường sức khỏe tổng thể. Sau đây hãy cùng tìm hiểu về phương thuốc tự nhiên: tinh dầu quế và các cách sử dụng tốt nhất nhé.
administrator