HOA ĐÀO

Hoa đào là một loài hoa vô cùng phổ biến đối với người dân Việt Nam đặc biệt là những người dân miền bắc nước ta. Không chỉ phổ biến trong dịp lễ tết của dân tộc Việt Nam ta mà hoa đào còn có công dụng chữa bệnh không hẳn ai cũng biết. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.

daydreaming distracted girl in class

HOA ĐÀO

Đặc điểm tự nhiên

Cây đào là cây thân gỗ nhỏ, cao tối đa 10 m.

Rễ cây là loại rễ cọc, phân nhánh nên có khả năng chịu hạn tốt.

Lá hình mũi mác, dài 7 – 15 cm và rộng 2 – 3 cm, thường rụng lá sớm. Hoa nở vào đầu mùa xuân, trước khi ra lá.

Hoa mọc ở nách lá, đơn hay có đôi, màu hồng, đậm nhạt tùy giống.

Hoa thường nở đúng dịp Tết nguyên đán với màu sắc rực rỡ nên từ xa xưa, chưng đào ngày tết đã là một truyền thống của người dân Việt Nam. Quả đào là một trong những loại quả hạch. Nghĩa là trong thịt quả, hạt được bao bọc bởi một lớp vỏ gỗ cứng. Thịt màu vàng hay ánh trắng. Lớp vỏ quả thường có lông tơ mềm như nhung. Khi chín thường có màu hồng nhạt.

Bộ phận dùng, thu hái, chế biến

Bộ phận dùng: Hoa đào là bộ phận được sử dụng để bào chế thuốc.

Chế biến: Sau khi thu hái đem hoa đi rửa sạch, sau đó phơi khô và để dùng dần.

Bảo quản dược liệu đã qua sơ chế ở những nơi khô ráo và thoáng mát, tránh ẩm mốc.

Thành phần hóa học

Chiết xuất của hoa đào rất đa dạng và phụ thuộc nhiều vào dung môi phân tách. Chủ yếu, hoa đào chứa hàm lượng axit oleic và linoleic cao, nhiều hợp chất phenol, flavonoid và tinh dầu. Các chiết xuất của hoa đào chứa nhiều tác nhân chống oxy hoá như DPPH, Ferric- Thiocyanate and Rancimat.

Tác dụng

Qua một số nghiên cứu trong phòng thí nghiệm và động vật, người ta phát hiện ra rằng, chiết xuất từ hoa đào có khả năng ức chế hình thành hắc sắc tố melanin. Từ đó giúp làm nám da, tàn nhang, giúp da trắng hồng mịn màng. Ngoài ra, hoa đào còn giàu chất chống oxy hóa và kháng viêm giúp cải thiện độ săn chắc cho làn da. Một số nghiên cứu còn báo cáo chiết xuất của nó có tác dụng chống lại các tia UVA và UVB.

Công dụng

Hoa đào có vị đắng, tính bình, không độc và sẽ có các công dụng sau đây:

+Điều trị táo bón.

+Điều trị đau eo lưng.

+Điều trị thủy thũng.

+Điều trị liệt dương.

+Điều trị sỏi thận.

+Điều trị bế kinh.

+Điều trị chứng đại tiện không thông.

Liều dùng

Ngày dùng từ 3 - 5g hoa đào, nấu lấy nước uống trong ngày (cần lưu ý rằng hoa đào sau khi phơi xong thì chỉ dùng trong thời hạn 1 năm, để lâu thì hoa sẽ mất tác dụng).

Lưu ý khi sử dụng

Hoa đào vốn quen thuộc trong cuộc sống chúng ta. Bên cạnh những bài thuốc y học cổ truyền, loài hoa này còn được dùng để chế biến mỹ phẩm, sản phẩm chăm sóc sắc đẹp hoặc những món tráng miệng. Mặc dù chưa ghi nhận nhiều tác dụng phụ song người dùng nên lưu ý khi sử dụng loài hoa này, nhất là các loại mỹ phẩm.

 

Có thể bạn quan tâm?
CÂY RÁY

CÂY RÁY

Cây ráy, hay còn được biết đến với những tên gọi: Dã vu, ráy dại. Cây ráy là loài thực vật mọc hoang nhiều ở những vùng đất ẩm thấp. Ít ai biết rằng, loài cây dại này có nhiều tác dụng chữa bệnh và lợi ích đối với sức khỏe. Dân gian thường sử dụng củ ráy để giảm sốt, trị bệnh gout, mụn nhọt ngoài da và đau nhức xương khớp do phong tê thấp. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator
HOÀNG KỲ

HOÀNG KỲ

Hoàng kỳ, hay còn được biết đến với những tên gọi: Miên hoàng kỳ, khẩu kỳ, bắc kỳ, tiễn kỳ, sinh hoàng kỳ, đái thảm, thục chi, ngải thảo. Hoàng kỳ là một loài cây mọc hoang dại ở Trung Quốc, tuy nhiên đây là một vị thuốc quý được sử dụng từ lâu đời trong Đông y với tác dụng bổ khí, chữa chứng suy nhược cơ thể, mệt mỏi, kém ăn, yếu sức. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator
DÂY ĐAU XƯƠNG

DÂY ĐAU XƯƠNG

Dây đau xương, hay còn được biết đến với những tên gọi: Tục cốt đằng, khoan cân đằng, cây đau xương, khau năng cấp. Dây đau xương là loại dược liệu mọc hoang khắp các vùng đồng bằng, trung du và miền núi thấp ở nước ta. Dây đau xương có vị đắng, tính mát, có tác dụng mạnh gân cốt, trừ phong thấp được sử dụng để chữa các triệu chứng của bệnh tê thấp, đau nhức xương khớp. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator
BÈO CÁI

BÈO CÁI

Bèo cái là một chi thực vật thủy sinh có mặt khắp các vùng miền của nước ta đặc biệt là những vùng có nhiều sông hồ và còn được biết đến với những tên gọi như là: Phù bình, bèo tai tượng, bèo ván,... Từ xưa nay, cây bèo cái dù được trồng phổ biến ở nước ta nhưng chủ yếu dùng làm thức ăn cho vật nuôi, không phải để làm thuốc. Tuy nhiên, qua kinh nghiệm thực tế, người ta cũng phát hiện ra rằng loại cây này có tác dụng làm thuốc rất hiệu quả. Nhưng cũng cần phải phân biệt bèo cái với các loại bèo khác, bởi chỉ mình bèo cái mới được xác định có công dụng trị bệnh. Không chỉ có tác dụng chữa bệnh, bèo cái còn có khả năng làm giảm sự ô nhiễm môi trường nước.
administrator
CHÈ DÂY

CHÈ DÂY

Chè dây (Ampelopsis cantoniensis) là một trong những loại thảo dược lành tính của núi rừng có tác dụng tiêu viêm, giải độc, thanh nhiệt. Nó được sử dụng trong nhiều loại thuốc, phổ biến nhất là thuốc chữa bệnh dạ dày.
administrator
MÍA DÒ

MÍA DÒ

Tên khoa học: Costus speciosus Smith Họ Mía dò (Costaceae) Tên gọi khác: Tậu chó, Đọt đắng, Đọt hoàng, Củ chốc, Cát lồi
administrator
MA HOÀNG

MA HOÀNG

Ma hoàng có nguồn gốc từ Trung Quốc, mọc hoang ở vùng Hoa Bắc, Tây Bắc. Ma hoàng chưa thấy ở nước ta, hiện nay dược liệu chủ yếu được ngập khẩu từ Trung Quốc.
administrator
LIÊN TU

LIÊN TU

Việt Nam là một trong những nước có sản lượng sen đứng hàng đầu trên thế giới khi cung cấp từ vài trăm đến hàng nghìn tấn hạt sen cho thị trường trong nước cũng như xuất khẩu ra các nước khác mỗi năm.
administrator