ATISO ĐỎ

Atiso Đỏ hay còn gọi là bụp giấm, có tính mát, được quy vào kinh Can và Đại Trường. Nó có tác dụng lợi tiểu, giải độc, thanh nhiệt và hỗ trợ điều trị một số bệnh thường gặp.

daydreaming distracted girl in class

ATISO ĐỎ

GIỚI THIỆU

Atiso Đỏ hay còn gọi là bụp giấm, đay Nhật, lạc thần hoa,... thuộc họ Cẩm Quỳ, có nguồn gốc từ Tây Phi. Có phần hoa giống hoa dâm bụt và vị chua giống giấm. 

Atiso đỏ có tính mát, được quy vào kinh Can và Đại Trường. Nó có tác dụng lợi tiểu, giải độc, thanh nhiệt và hỗ trợ điều trị một số bệnh thường gặp.

Mô tả

Cây cao từ 1,5 - 2m, có gốc phân nhánh, màu tím nhạt. Lá hình trứng, nguyên, có răng ở mép. Hoa đơn độc, mọc ở chồi nách và hầu như không có cuống. Tràng hoa có màu vàng hồng hay tía, có khi trắng. quả nang hình trứng, có lông thô mang đài màu đỏ sáng bao quanh quả.

Phân bố

Xuất xứ từ vùng đất Châu Phi và du nhập vào nước ta khoảng chục năm nay

Ở Việt Nam, có thể tìm thấy cây atiso đỏ ở những bãi đất khô cằn hoặc được trồng phổ biến ở những địa phương như Hà Nội, Hưng Yên, Hải Dương.

Trên thế giới, Trung Quốc và Thái Lan là những nhà sản xuất lớn và kiểm soát phần lớn nhu cầu của thế giới về mặt hàng atiso đỏ. Sản phẩm tốt nhất thế giới đến từ Sudan, tuy nhiên với sản lượng thấp và công nghệ chế biến lạc hậu phần nào cản trở chất lượng.

BỘ PHẬN DÙNG, THU HÁI, CHẾ BIẾN

Bộ phận dùng

Cây được sử dụng phần đài quả và lá thay cho giấm chua để nấu canh.

Cây trồng lấy sợi, làm rau ăn, làm thuốc, màu thực phẩm, mứt,...

Thu hái

Thời gian thu hoạch atiso đỏ rơi vào khoảng đầu tháng 9 đến gần cuối tháng 11 mỗi năm. Thu hoạch những phần hoa màu đỏ thẫm.

Chế biến

Dùng trực tiếp sau khi rửa sạch bụi bẩn, đất cát hoặc đem phơi nắng hay sấy khô dành cho mục đích sử dụng lâu dài.

THÀNH PHẦN HOÁ HỌC

Hoa atiso đỏ có chứa nhiều thành phần có lợi cho sức khỏe. Điển hình như:

  • Vitamin A

  • Vitamin C

  • Các axit béo không no

  • Axit citric

  • Axit tartric

  • Axit malic

  • Hibiscus

  • Polysaccharides

  • Cyanidin

  • Delphinidin…

TÁC DỤNG DƯỢC LÝ

Theo y học cổ truyền

Atiso đỏ hay bụp giấm có tính vị (vị chua, tính mát), quy kinh Can và Đại Trường, có nhiều tác dụng trong điều trị bệnh, trong đó chủ yếu được sử dụng điều trị những bệnh lý như: giải độc gan, viêm gan, xơ gan.

Theo y học hiện đại

Dùng làm thực phẩm

Lá Bụp giấm có vị chua, dùng làm thực phẩm (nấu canh chua).

Đài hoa cũng có vị chua làm gia vị thay giấm, nước giải khát, siro, làm mứt.

Trị bệnh Scorbut

Lá, đài hoa và quả Bụp giấm dùng trị bệnh Scorbut.

Bổ mắt, tim, thần kinh, tăng huyết áp, xơ cứng động mạch

Nước sắc hay hãm Bụp giấm uống giúp hỗ trợ tiêu hóa và bổ mắt, bệnh tim, thần kinh, huyết áp cao, xơ cứng động mạch.

Bụp giấm có tác dụng chữa xơ vữa động mạch và tính kháng khuẩn đường ruột.

Phòng ngừa ung thư

Nước ép từ Bụp giấm tươi có tác dụng bổ dưỡng và phòng ngừa bệnh ung thư.

Nghiên cứu trên động vật thí nghiệm (không gây mê) cho thấy có tác dụng hạ huyết áp và làm chậm sự phát triển của khối u sarcoma 180 cấy ghép trên chuột.

Kháng khuẩn

Dầu ép từ hạt Bụp giấm tác dụng kháng khuẩn trên một số chủng vi khuẩn như Escherichia coli, Salmonella typhi, Bacillus subtilis, Corynebacterium pyogenes, Staphylococcus aureus… và có tác dụng kháng nấm trên một vài loài nấm: Aspergillus, Trichophyton, Cryptococcus…

Kích thích tiêu hóa và lợi gan mật

Ở Thái Lan, Bụp giấm phơi khô và dùng để sắc uống giúp lợi tiểu hiệu quả và chữa sỏi thận. Lá và cành dùng để chữa ho, hạt dùng tốt cho dạ dày, bảo vệ dạ dày.

Ở Myanmar, hạt Bụp giấm được dùng để phục hồi sức khỏe khi bị suy nhược.

Ở Đài Loan, hạt Bụp giấm dùng để nhuận tràng nhẹ và thông tiểu.

Ở Philippin, rễ Bụp giấm được xem là thuốc bổ, hỗ trợ tiêu hoá tốt hơn.

CÔNG DỤNG

  • Một số thành phần có trong hoa atiso đỏ có chứa hoạt chất có khả năng loại bỏ các độc tố trong gan. Từ đó giúp hỗ trợ điều trị các vấn đề liên quan đến gan như: viêm gan, xơ gan,…

  • Kích thích nhu động ruột, hỗ trợ quá trình tiêu hóa và phòng ngừa bệnh táo bón

  • Hàm lượng vitamin C có trong hoa atiso đỏ được chiếm khá cao giúp làm tăng khả năng miễn dịch. Đồng thời ức chế một số vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể, từ đó giúp phòng ngừa bệnh cảm cúm, ho, viêm họng hoặc một số bệnh lý thông thường

  • Hoa bụp giấm có tác dụng giảm cân và chữa béo phì nhờ một số thành phần hoạt chất có khả năng ức chế men amylase, từ đó giúp gia giảm khả năng hấp thụ đường và tinh bột;

  • Thành phần có trong hoa bụp giấm có tác dụng ức chế khả năng hấp thụ của rượu vào máu. Do đó, nước từ loại dược liệu này rất thích hợp để giải rượu và bảo vệ gan

  • Có tác dụng hạ nhiệt và hạ huyết áp nhờ dịch ép có trong lá và đài hoa.

CÁCH DÙNG

Dùng trực tiếp, pha trà, làm mứt, ngâm rượu hay làm siro,...

LƯU Ý

  • Chống chỉ định cho những bệnh nhân mẫn cảm với các thành phần có trong hoa bụp giấm trừ khi có sự cho phép của bác sĩ.

  • Không sử dụng hoa bụp giấm cho phụ nữ mang thai và cho con bú. Bởi trong loại dược liệu này có chứa một số thành phần hoạt chất có thể làm ảnh hưởng đến sức khỏe của thai nhi và con nhỏ;

  • Không nên lạm dụng hoa bụp giấm. Liều lượng sử dụng theo các chuyên gia đề nghị không vượt quá 2gr/ ngày;

  • Khi chế biến hoa bụp giấm, không nên chế biến ở nhiệt độ quá cao. Điều này có thể làm giảm giá trị và công dụng của dược liệu;

  • Không sử dụng đồng thời hoa bụp giấm cùng lúc với một số thuốc tân dược. Nếu sử dụng song song cùng lúc có thể gây ra hiện tượng tương tác thuốc và làm gia tăng tác dụng phụ.

 

Có thể bạn quan tâm?
BỒNG BỒNG

BỒNG BỒNG

Bồng bồng, hay còn được biết đến với những tên gọi: Bàng biển, nam tỳ bà, cây lá hen. Bồng bồng còn được biết đến với tên gọi khác là cây lá hen hay bàng biển, được dân gian xem như khắc tinh của các chứng bệnh hen suyễn hay ho do phế quản. Tuy nhiên, cần sử dụng đúng cách mới có thể phát huy tốt tác dụng hỗ trợ điều trị bệnh. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator
CÂY MÚ TỪN

CÂY MÚ TỪN

Cây mú từn, hay còn được biết đến với những tên gọi: Cù boong nậu. Từ lâu, cây mú từn đã được đồng bào dân tộc sử dụng như một loại thuốc hỗ trợ điều trị các vấn đề về sinh lý nam giới. Vị thuốc này theo như thầy thuốc Đông Y thì mang lại hiệu quả cao, nhanh và hạn chế được tác dụng phụ không mong muốn. Để thảo dược phát huy hết công dụng thì người dùng cần nắm rõ thông tin và phương pháp dùng. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator
MANUKA

MANUKA

- Tên khoa học: Leptospermum scoparium - Họ Sim (Myrtaceae)
administrator
HOÀNG ĐẰNG

HOÀNG ĐẰNG

Hoàng đằng, hay còn được biết đến với những tên gọi: Vàng đắng, dây vàng, năm hoàng liên. Hoàng đằng là vị thuốc quý có vị đắng, tính hàn với tác dụng thanh nhiệt, tiêu viêm, sát trùng. Từ lâu, loại dược liệu này đã được dùng phổ biến trong các bài thuốc chữa tiêu chảy, kiết lỵ, viêm ruột và một số tình trạng viêm nhiễm ngoài da,…Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator
LÁ MÓNG

LÁ MÓNG

Lá móng, hay còn được biết đến với những tên gọi: Cây lá móng tay, chi giáp hoa, móng tay nhuộm, chỉ giáp hoa, tán mạt hoa, lựu mọi, cây móng tay. Lá móng là nguyên liệu không thể thiếu để vẽ henna, một nghệ thuật xăm nổi tiếng ở Ấn Độ và Trung Đông. Nghệ thuật vẽ Henna được các cô dâu vẽ trong đám cưới truyền thống của Ấn Độ, tượng trưng cho tình yêu vợ chồng.Lá móng còn là một vị thuốc có rất nhiều công dụng trong việc điều trị các bệnh ngoài da, kháng khuẩn và tiêu viêm,...Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator
TINH DẦU HOA LY

TINH DẦU HOA LY

Tinh dầu chiết xuất từ các loài hoa đang là một xu hướng vô cùng thịnh hành ngày nay. Trong đó, tinh dầu hoa ly mang đến một mùi hương vô cùng quý phái. Không những thế, tinh dầu Hoa ly còn có nhiều công dụng tốt đối với sức khỏe của chúng ta. Sau đây hãy cùng tìm hiểu về tinh dầu Hoa ly cũng như những lợi ích của nó đối với sức khỏe nhé.
administrator
CỎ BẠC ĐẦU

CỎ BẠC ĐẦU

Ở nhiều nơi trên đất nước ta, cỏ đầu trắng mọc hoang ven đường, bờ ruộng. Cỏ bạc đầu có vị cay, tính bình, tác dụng giải biểu, khu phong, chỉ thống, tiêu thũng, vị thuốc này được dùng để chữa cảm mạo, ho gà, viêm phế quản, viêm xoang...
administrator
CÀ DĂM

CÀ DĂM

Cây cà dăm (Anogeissus Acuminata) là cây gỗ cao 10-20m (cây non 6-9m). Nhánh cây mịn, tán dẹp. Lá cây nhỏ, mọc đối hay gần đối và có lông. Trong dân gian, phần vỏ được dùng làm dược liệu để hỗ trợ điều trị bệnh liệt nửa người (bán thân bất toại), chữa các vết cắn của bọ cạp và rắn.
administrator