THIÊN MÔN ĐÔNG

Thiên môn đông là một dược liệu có dạng bụi beo, sống nhiều năm và cao từ 1.2- 1.5m. Rễ cây Thiên môn đông thường được thu hoạch từ tháng 10 - tháng 12, khi cây từ 2 năm tuổi trở lên và sử dụng trong điều trị nhiều tình trạng khác nhau.

daydreaming distracted girl in class

THIÊN MÔN ĐÔNG

Giới thiệu về dược liệu

Cây thiên môn đông, còn gọi là cây thiên môn chùm hay dây tóc tiên, là loài thực vật dạng bụi leo, cao từ 1.2 - 1.5m, sống nhiều năm. Cành của cây hình trụ, có gai cong, mọc xoắn vào nhau thành từng bụi.

Lá của thiên môn là do các cành nhỏ biến đổi thành. Lá Thiên môn đông có đầu nhọn, hình lưỡi liềm, gọi là diệp chi. Đôi khi, một số lá tiêu biến thành các vảy nhỏ.

Hoa thiên môn có màu trắng, mọc thành chùm, trong đó mỗi chùm từ 1 - 2 bông. Cụm hoa mọc ở kẽ của lá. Dạng rễ củ, mọc thành chùm, có hình thoi. Hàng năm, cây thiên môn đông sẽ ra hoa vào tháng 3 - tháng 5, ra quả vào tháng 6 - tháng 9. Quả có hình cầu, bên trong chứa các hạt màu đen.

Tại Việt Nam, cây thiên môn đông thường mọc hoang ở nhiều tỉnh miền Trung, một số hòn đảo như Phú Quốc, Côn Đảo. Tuy nhiên, gần đây chúng thường được trồng với mục đích làm cảnh, thuốc chữa bệnh và hàng rào quanh nhà. Cây thường trồng vào tháng 2 – 3 và thu hoạch vào tháng 9-10.

Bộ phận dùng

Trong toàn bộ cây Thiên môn, rễ cây là bộ phận thường được sử dụng làm thuốc. Rễ cây được lựa chọn phải có thể chất cứng, mịn, chắc, bên ngoài phải có màu trắng vàng. Rễ của cây được thu hoạch vào tháng 10 - tháng 12, lúc cây được 2 năm tuổi trở lên.

Quy trình thu hái rễ: Đầu tiên, đào rễ lên, cắt bỏ phần rễ con và rửa sạch đất cát. Sau đó tẩm nước lên cho mềm, nấu cho chín. Khi lúc còn nóng, bóc vỏ, rút lõi và thái nhỏ rễ. Đem đi phơi hoặc sấy khô. Bảo quản rễ ở nơi khô ráo, độ ẩm thấp để tránh nấm mốc làm hỏng thuốc. Tuy nhiên, khi tẩm nước không ngâm quá lâu do có thể làm giảm hiệu quả của thiên môn đông. Vị của rễ ban đầu sẽ hơi ngọt nhưng về sau có vị đắng. Phần rễ thu được béo mẫm và có màu vàng là tốt nhất.

Thành phần hóa học

Rễ của cây Thiên môn đông chứa nhiều thành phần hóa học tốt cho sức khỏe bao gồm beta-sitosterol 5, 5-methoxymethyl furfural, valine, yamogenin, tyrosine, sucrose, methionine, các loại acid amin, rhamnose, glucose, xylose, sarsasapogenin, proline, alanine. Trong rễ thiên môn còn có chứa asparagin, một axit amin có tinh thể hình trụ. Bên cạnh đó, rễ củ thiên môn còn chứa phytosterol, thành phần chính là β-sitosterol và stigmasterol. Thân và lá của Thiên môn đông có chứa flavonoid với thành phần chính là rutin và một glycosid khác có aglycon là kaempferol.

Tác dụng – Công dụng

Rễ của thiên môn đông có vị ngọt, đắng, tính hàn, không độc, được quy vào kinh Phế và Thận. Rễ cây thường được sử dụng nhằm tác dụng điều trị các bệnh lý sau:

  • Theo Y Học Cổ Truyền: Có công dụng lợi tiểu, khu hàn nhiệt, bổ ngũ lão, dưỡng cơ bì, khử nhiệt trúng phong, thất thương, nhuận ngũ tạng, thông thận khí, ích bì phu. Do đó, rễ cây Thiên môn đông được sử dụng trong điều trị suy nhược cơ thể ở người cao tuổi, mắt mờ, lao phổi, ho ra máu, ho lao, điếc, dùng ở người gầy ốm, hen suyễn...

  • Theo Y Học Hiện Đại: Rễ thiên môn đông có công dụng ức chế khối u, kháng khuẩn (bao gồm phế cầu khuẩn, tụ cầu vàng, trực khuẩn bạch hầu, liên cầu khuẩn nhóm A, liên cầu khuẩn nhóm B), diệt ấu trùng muỗi và ruồi, lợi tiểu, cường tráng, giảm ho và thông tiện.

Một số tác dụng dược lý của Thiên môn đông đã được các chuyên gia nghiên cứu gồm:

  • Hỗ trợ tiêu diệt vi khuẩn

  • Tác động tới tế bào ung thư: nghiên cứu cho thấy thiên môn đông có tác dụng ức chế men dehydrogenase trong tế bào bạch cầu lympho cấp tính, tế bào bệnh bạch cầu hạt mạn tính, tế bào bệnh bạch cầu đơn nhân

  • Hoạt chất asparagin với công dụng lợi tiểu

  • Công dụng lợi đờm, giảm ho, hạ nhiệt, lợi tiểu và thuốc bổ.

Thiên môn đông được dùng để chữa phế ung, ho, hư lao, thổ huyết, nhiệt bệnh, tiêu khát (đái tháo đường), táo bón, tân dịch hao tổn. Trong dân gian còn hay dùng thiên môn làm thuốc bổ chữa ho, sốt.

Liều dùng của thiên môn đông thông thường là từ 6 – 12g/ngày dưới dạng thuốc sắc, cao lỏng hoặc hoàn tán.

Bài thuốc trị bệnh từ thiên môn đông

Một số bài thuốc dân gian có sử dụng thiên môn đông kết hợp các vị thuốc khác để điều trị bệnh gồm:

Ôn bổ hạ nguyên, dưỡng huyết và tư âm

Dùng thiên môn (bỏ lõi) 80g và sinh địa 80g vô bình bằng gỗ cây liễu, đổ rượu vào rửa sạch. Sau đó chưng chín và đem phơi đến khi khô hoàn toàn. Bổ sung thêm nhân sâm 40g vào, tán thành bột và trộn với thịt táo tàu giã nát làm thành viên (kích thước bằng hạt ngô đồng). Ngày sử dụng 3 lần, mỗi lần 3 viên uống trước khi ăn.

Chăm sóc da

Dùng hồ ma nhân, thục địa và thiên môn với lượng bằng nhau, tán thành bột mịn. Sau đó trộn với mật ong, vo thành viên hoàn to bằng hạt long nhãn. Mỗi lần sử dụng 20 viên uống với nước ấm.

Trị tiểu đường

Dùng ngũ vị tử, thiên môn và mạch môn với lượng bằng nhau, nấu đặc thành cao, sau đó thêm mật ong vào, để dùng dần.

Trị phong nhiệt, khát, hư lao, chứng phế nuy

Dùng thiên môn (bỏ vỏ và bỏ lõi) nấu chín, sau đó ăn trực tiếp.

Có thể dùng thiên môn phơi khô, tán thành bột mịn, luyện cùng với mật ong và vo thành viên, mỗi lần sử dụng 20 viên uống cùng với nước trà.

Trị mồ hôi trộm, miệng khô, khát, buồn phiền, bứt rứt trong người

Dùng miết giáp, sài hồ, ngũ vị tử, bạch thược, thiên môn, mạch môn, thanh hao, ngưu tất và địa cốt bì, với lượng bằng nhau, đem sắc lấy nước uống.

Trị sán khí

Nấu ô mai 20g cùng thiên môn 12g cho kỹ, sau đó dùng nước uống.

Trị đau nhức cơ thể do hư lao

Sử dụng thiên môn đông lượng vừa đủ, tán thành bột mịn, mỗi lần dùng 1 thìa uống cùng với rượu. Mỗi ngày sử dụng 3 lần cho đến khi khỏi bệnh.

Trị chứng phế nuy, tim nóng, miệng khô, ho, khạc ra nhiều đờm

Đem thiên môn (sống) với lượng vừa đủ vắt lấy 7 chén nước cốt, sau đó sử dụng nước cốt nấu với 7 chén rượu, 1 chén mạch nha, 60g tử uyển, làm thành cao. Mỗi lần sử dụng một thìa to bằng quả táo, ngày uống 3 lần.

Trị âm hư hỏa vượng

Phơi khô thiên môn nhục 480g, ngũ vị tử (đem bỏ hạt) 160g. Nghiền nát và trộn với hồ và vo thành viên to bằng hạt ngô đồng. Mỗi lần uống 20 viên cùng nước trà ấm, mỗi ngày dùng 3 lần.

Trị phong kèm tai ù, cơn đau lan xuống mạn sườn và nôn

Phơi khô thiên môn đông (bỏ lõi) một lượng vừa đủ, tán thành bột mịn. Mỗi lần sử dụng 1 thìa uống cùng với rượu, ngày uống khoảng 3 lần.

Trị lở miệng lâu ngày không khỏi

Sử dụng huyền sâm, thiên môn đông (bỏ lõi) và mạch môn (bỏ lõi), các vị lượng bằng nhau đem tán thành bột, trộn với mật làm thành viên to bằng hạt long nhãn. Mỗi lần ngậm 1 viên.

Trị nám da mặt và sạm đen

Trộn thiên môn đông ở dạng bột mịn với mật ong vo thành viên, mỗi ngày dùng 1 viên hòa với nước để rửa mặt hoặc xát nhẹ trực tiếp lên da.

Lưu ý gì khi sử dụng thiên môn đông trị bệnh

Khi sử dụng thiên môn đông trị bệnh cần lưu ý sau:

  • Chống chỉ định sử dụng ở người có đàm ẩm nhưng không có hư hỏa, tỳ vị hư hàn

  • Rễ cây thiên môn là bộ phận thường được sử dụng trong nhiều bài thuốc Y Học Cổ Truyền với mục đích điều trị nhiều bệnh khác nhau. Để đảm bảo hiệu quả khi sử dụng, chúng ta cần tìm mua dược liệu tại các cơ sở uy tín và có sự tư vấn của bác sĩ.

  • Không ăn cá chép, cá chày và cá trắm khi đang trong thời gian dùng thuốc

  • Thiên môn đông có thể dùng được cho những người phế ung, hư lao, tiêu khát, thổ huyết, ho ra máu, nhiệt bệnh tân dịch hao tổn, tiện bí.

  • Những người tỳ vị hư hàn, tiết tả không được sử dụng dược liệu này.

Cần cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ của việc sử dụng thiên môn đông trước khi dùng. Hiện chưa có đủ thông tin về việc sử dụng thiên môn đông trong thời kỳ mang thai và cho con bú. Sử dụng thiên môn đông có thể xuất hiện tương tác với một số thuốc hoặc thực phẩm bảo vệ sức khỏe. Tham khảo ý kiến tư vấn của bác sĩ trước khi sử dụng.

 

Có thể bạn quan tâm?
CÂY TRẨU

CÂY TRẨU

Cây trẩu là một loại cây lớn, cao khoảng 8-10 m, thân nhẵn, không lông, chứa nhựa mủ trắng. Các thành phần của cây trẩu được sử dụng rất nhiều trong dân gian để điều trị một số tình trạng bệnh lý.
administrator
XƯƠNG RỒNG

XƯƠNG RỒNG

Xương rồng (Euphorbia antiquorum) là một loại cây thân thảo thuộc họ Thầu dầu. Cây này được sử dụng như một dược liệu quý trong Y học cổ truyền và còn được trồng với mục đích trang trí. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng nó chứa các chất độc có thể gây kích ứng da và độc hại cho các loài vật nuôi. Sau đây hãy cùng tìm hiểu về xương rồng và những lợi ích của nó nhé.
administrator
RAU SAM

RAU SAM

Theo Y học cổ truyền, rau Sam có vị chua, tính hàn, không độc, quy kinh tâm, can và tỳ, có tác dụng: Kích thích tiêu hóa, kháng khuẩn, tiêu thũng, giải độc, thanh nhiệt,…
administrator
XUYÊN TÂM LIÊN

XUYÊN TÂM LIÊN

Xuyên tâm liên (Andrographis paniculata) là một loại dược liệu quý có nguồn gốc từ Đông Nam Á. Nó được sử dụng trong y học cổ truyền để chữa trị nhiều bệnh lý khác nhau, bao gồm cả các bệnh lý liên quan đến hô hấp và tiêu hóa. Hiện nay, nhiều nghiên cứu khoa học đã chứng minh tính hiệu quả của Xuyên tâm liên trong việc hỗ trợ hệ miễn dịch, chống viêm, chống oxy hóa, và giảm đau. Với những công dụng đa năng và an toàn, Xuyên tâm liên được đánh giá là một dược liệu tiềm năng trong y học hiện đại.
administrator
DIỆP HẠ CHÂU

DIỆP HẠ CHÂU

Diệp hạ châu, hay còn được biết đến với những tên gọi: Cây chó đẻ, chó đẻ răng cưa, diệp hạ châu đắng, cây cau trời. Diệp hạ châu đắng hay còn được gọi là chó đẻ. Đây là vị thuốc được sử dụng nhiều trong dân gian để điều trị các bệnh về gan. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator
TIỀN HỒ

TIỀN HỒ

Tiền hồ là một loại dược liệu quý trong dân gian, thường được gọi với những tên khác như quy nam, xạ hương thái, thổ dương quỳ hay tử hoa tiền hồ. Tiền hồ thuộc họ Hoa tán, có tính hàn, vị cay đắng. Theo Y học cổ truyền, Tiền hồ có công dụng tuyên tán phong nhiệt, giảng khí trừ đàm, hạ khí chỉ ho. Các bài thuốc Đông Y ghi nhận Tiền hồ là một trong những thành phần quan trọng điều trị viêm phế quản, viêm đường hô hấp trên...
administrator
TÂM SEN

TÂM SEN

Từ lâu, Sen đã được coi là một loại hoa đặc trưng tại nước ta. Bên cạnh nét đẹp không lẫn đi đâu được thì Sen còn là một nguồn cung cấp thực phẩm cũng như dược liệu chữa bệnh phong phú khi hầu như mọi bộ phận của loài thực vật này đều có thể sử dụng được.
administrator
CÂY CỨT LỢN

CÂY CỨT LỢN

Cây cứt lợn tưởng chừng chỉ là một loại cỏ dại nhưng ít ai biết được chúng mang bản chất dược tính cao với nhiều công dụng trong việc điều trị bệnh, nhất là trong việc điều trị bệnh viêm xoang, viêm mũi, viêm họng rất hiệu quả. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator