DẪN LƯU MẬT

Dẫn lưu mật là một thủ thuật được sử dụng để thoát dịch mật. Khi tắc nghẽn ống mật, mật có thể trào ngược vào gan và gây ra các triệu chứng như vàng da. Ống dẫn lưu đường mật (còn được gọi là đặt stent đường mật) là một ống mỏng, rỗng với nhiều lỗ dọc hai bên. Việc dẫn lưu này giúp mật chảy ra dễ dàng hơn.

daydreaming distracted girl in class

DẪN LƯU MẬT

TỔNG QUÁT

Mật là gì?

Mật được hình thành và thải ra bởi gan. Mật di chuyển qua một mạng lưới các cấu trúc giống như ống gọi là ống dẫn mật đến ruột non, nơi nó giúp cơ thể phân hủy và hấp thụ thức ăn, sau đó ra khỏi cơ thể qua hệ tiêu hóa. Ống mật chủ kết nối gan, túi mật và tuyến tụy với ruột non.

Dẫn lưu mật là gì?

Ống dẫn lưu đường mật (còn gọi là stent đường mật) là một ống mỏng, rỗng, mềm, có nhiều lỗ nhỏ dọc hai bên. Ống dẫn lưu đường mật được sử dụng khi có quá nhiều mật tích tụ trong đường mật của bạn.

Nếu có thứ gì đó làm tắc ống mật, mật có thể trào ngược vào gan. Điều này có thể gây ra vàng da, một tình trạng khiến da và lòng trắng của mắt bị vàng.

Khi ống mật bị tắc nghẽn, ống dẫn mật sẽ giúp mật chảy từ gan vào ruột. Tùy thuộc vào loại ống mật, nó có thể được nối với túi dẫn lưu bên ngoài cơ thể.

Nguyên nhân nào gây ra tắc nghẽn đường mật?

Tình trạng mật bị tắc nghẽn được gọi là ứ mật. Một số bệnh có thể gây ra tình trạng ứ mật, bao gồm:

  • Viêm gan (viêm gan).

  • Xơ gan (một bệnh phát triển chậm trong đó mô gan khỏe mạnh sẽ thay thế bằng mô sẹo).

  • Viêm đường mật nguyên phát (một bệnh gan do phá hủy đường mật trong gan).

  • Sỏi mật.

  • Khối u ở các bộ phận của hệ tiêu hóa, bao gồm tuyến tụy, túi mật hoặc gan.

  • Nhiễm trùng.

  • Một số loại thuốc cũng có thể gây ứ mật, bao gồm một số loại thuốc kháng sinh...

Các triệu chứng của ứ mật (tắc nghẽn đường mật) là gì?

Các triệu chứng của ứ mật bao gồm:

  • Vàng da.

  • Ngứa khắp cơ thể.

  • Nước tiểu đậm.

  • Phân nhạt màu.

QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN

Điều gì xảy ra trong quá trình dẫn lưu đường mật?

Trong thủ thuật dẫn lưu mật, một ống thông (ống mỏng, rỗng) được đưa vào gan qua da. Tùy thuộc vào loại quy trình, ống thông có thể được kết nối với một túi nhựa bên ngoài cơ thể. Túi này giúp thu thập mật chảy ra từ gan.

Quy trình dẫn lưu đường mật được thực hiện như thế nào?

Đây là các bước trong thủ thuật dẫn lưu đường mật:

  • Bụng của bệnh nhân được làm sạch bằng chất sát trùng và được gây tê cục bộ.

  • Bác sĩ đưa một cây kim mỏng vào da của bệnh nhân và tới ống mật trong gan.

  • Bác sĩ tiêm thuốc cản quang (thuốc nhuộm) để có thể nhìn thấy đường mật và gan trên phim chụp X-quang.

  • Ống dẫn lưu mật sau đó được đưa vào ống mật chủ để cho dịch mật có thể thoát ra ngoài.

  • Đầu còn lại của ống dẫn lưu được nối với một túi ở bên ngoài bụng của bệnh nhân. Mật từ ống dẫn lưu sẽ đi vào túi. Túi phải được làm trống nhiều lần trong ngày.

RỦI RO / LỢI ÍCH

Những rủi ro của một thủ thuật dẫn lưu đường mật là gì?

Những rủi ro chính của thủ thuật dẫn lưu đường mật là chảy máu, nhiễm trùng, thủng túi mật hoặc ruột, khiến mật rò rỉ vào ổ bụng.

PHỤC HỒI VÀ TRIỂN VỌNG

Điều gì xảy ra sau thủ thuật dẫn lưu đường mật?

Thủ thuật dẫn lưu đường mật thường là một thủ tục ngoại trú, có nghĩa là bệnh nhân có thể về nhà ngay trong ngày. Bệnh nhân thường được theo dõi trong bệnh viện trong vài giờ để đảm bảo không có tác dụng phụ bất thường nào từ quy trình trước khi họ về nhà.

Bạn không thể lái xe ngay sau khi đặt ống thông vì các loại thuốc bạn đã được sử dụng trong quá trình làm thủ thuật. Bạn sẽ cần một người đưa mình về sau khi xuất viện. Bạn có thể lái xe vào ngày hôm sau thực hiện làm thủ thuật, trừ khi bác sĩ yêu cầu bạn không nên làm như vậy.

Dưới đây là một số điều khác cần lưu ý sau thủ thuật dẫn lưu đường mật:

  • Bạn có thể trở lại chế độ ăn uống bình thường sau khi làm thủ thuật.

  • Bạn nên thay thế lượng chất lỏng bị mất qua túi thoát dịch mật bằng cách uống một lượng tương đương đồ uống giàu chất điện giải. Uống ít nhất 6 – 8 ly nước mỗi ngày trong khi đặt ống dẫn lưu. Bác sĩ có thể có các khuyến nghị khác về cách bạn nên thay thế lượng chất lỏng trong cơ thể.

  • Nghỉ ngơi nhiều sau khi làm thủ thuật. Bạn nên nhờ người thân ở lại chăm sóc mình vào đêm đầu tiên sau khi thực hiện thủ thuật.

  • Tránh nằm hoặc ngủ nghiêng một bên ở vị trí ống dẫn lưu để giữ cho ống không bị xoắn.

  • Bạn có thể trở lại các hoạt động bình thường 24 giờ sau khi làm thủ thuật.

  • Không nâng bất cứ vật gì nặng hơn 10 pound, trừ khi bác sĩ đưa ra yêu cầu khác.

  • Tiếp tục sử dụng tất cả các loại thuốc đã kê đơn của bạn sau khi làm thủ thuật trừ khi bác sĩ yêu cầu khác.

  • Bạn có thể tắm sau 48 giờ khi làm thủ thuật, nhưng KHÔNG được bơi hoặc ngâm mình trong nước khi đang đặt ống dẫn lưuy. Cởi quần áo của bạn trước khi vào phòng tắm.

KHI NÀO NÊN GỌI CHO BÁC SĨ

Khi nào tôi nên gọi bác sĩ sau khi làm thủ thuật dẫn lưu đường mật?

Theo dõi các dấu hiệu và triệu chứng sau đây sau khi thực heijen thủ thuật dẫn lưu đường mật:

  • Da xung quanh vị trí đặt ống dẫn lưu bị tấy đỏ, tiết dịch, có mùi hôi hoặc sưng tấy.

  • Đau vùng bụng.

  • Buồn nôn hoặc nôn mửa.

  • Sự thay đổi màu sắc của phân thành màu trắng xám hoặc rất nhạt.

  • Ớn lạnh.

  • Sốt trên 38 °C.

  • Vàng da và mắt.

  • Nước tiểu rất sẫm màu.

Nếu bạn có bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng nào, hãy làm theo các bước sau:

  • Nếu ống dẫn lưu bị đậy, hãy mở nắp và gắn vào túi thoát dịch. Đảm bảo túi thoát dịch nằm dưới mức của vị trí đặt ống dẫn lưu.

  • Nếu ống dẫn lưu đã được gắn vào túi thoát nước, hãy tháo băng và kiểm tra xem ống có bị xoắn hay không.

  • Nếu ống bị xoắn, hãy duỗi thẳng nó cho đến khi chất lỏng bắt đầu chảy ra.

  • Nếu chất lỏng không chảy ra sau khi tháo xoắn trong ống, bạn có thể cần phải xả nhẹ ống.

Nếu các bước này không làm giảm các dấu hiệu và triệu chứng, hãy gọi cho bác sĩ của bạn hoặc đến phòng cấp cứu gần nhất.

 

Có thể bạn quan tâm?
PHẪU THUẬT GỐC ĐỘNG MẠCH CHỦ

PHẪU THUẬT GỐC ĐỘNG MẠCH CHỦ

Phẫu thuật gốc động mạch chủ là thủ thuật giúp điều trị chứng phình động mạch. Sau đây hãy cùng tìm hiểu về phẫu thuật gốc động mạch chủ nhé.
administrator
PHẪU THUẬT NÂNG CỔ

PHẪU THUẬT NÂNG CỔ

Nâng cổ là một thủ thuật thẩm mỹ nhằm loại bỏ vùng da và mỡ thừa xung quanh quai hàm, từ đó giúp bạn có một chiếc cổ thanh mảnh và trẻ trung hơn. Sau đây hãy cùng tìm hiểu về phẫu thuật nâng cổ nhé.
administrator
CHỌC HÚT VÀ SINH THIẾT TỦY XƯƠNG

CHỌC HÚT VÀ SINH THIẾT TỦY XƯƠNG

Chọc hút và sinh thiết tủy xương hỗ trợ chẩn đoán các bệnh lý bao gồm cả bệnh ung thư
administrator
PHÁ THAI BẰNG THUỐC

PHÁ THAI BẰNG THUỐC

Phá thai bằng thuốc là một quyết định khó khăn cần đưa ra khi việc mang thai có thể ảnh hưởng tới tính mạng của mẹ và bé. Sau đây hãy cùng tìm hiểu về biện pháp phá thai bằng thuốc nhé.
administrator
NỘI SOI BÀNG QUANG

NỘI SOI BÀNG QUANG

Nội soi bàng quang là một thủ thuật giúp bác sĩ kiểm tra và chẩn đoán một số bệnh lý ở bàng quang. Sau đay hãy cùng tìm hiểu thủ thuật nội soi bàng quang nhé.
administrator
XÉT NGHIỆM YẾU TỐ RH TRONG MÁU

XÉT NGHIỆM YẾU TỐ RH TRONG MÁU

Yếu tố Rh là một loại protein di truyền được tìm thấy trên bề mặt của các tế bào hồng cầu. Sau đây hãy cùng tìm hiểu về xét nghiệm yếu tố Rh trong máu nhé.
administrator
CHỤP PET CHOLINE C-11

CHỤP PET CHOLINE C-11

Chụp PET choline C-11 là một xét nghiệm hình ảnh được sử dụng để giúp phát hiện vị trí của ung thư tuyến tiền liệt tái phát.
administrator
ĐIỆN CƠ (EMG)

ĐIỆN CƠ (EMG)

Điện cơ (EMG) là một thủ thuật chẩn đoán để đánh giá sức khỏe của cơ và các tế bào thần kinh có chức năng điều khiển chúng. Sau đây hãy cùng tìm hiểu về thủ thuật điện cơ nhé.
administrator