ĐẬU ĐEN

Đậu đen, hay còn được biết đến với những tên gọi: Ô đậu, hắc đại đậu, hương xị. Hạt Đậu đen là một loại ngũ cốc dinh dưỡng vô cùng quen thuộc đối với người dân Việt. Ngoài vai trò là một loại thực phẩm ra, loại đậu này còn là nguyên liệu để chế biến thành các bài thuốc. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.

daydreaming distracted girl in class

ĐẬU ĐEN

Đặc điểm tự nhiên

Đậu đen là loại cỏ mọc hàng năm, toàn thân không có lông. Thân cây dài, nhánh nhỏ, có màu xanh lục, không có lông tơ. Lá kép gồm có ba lá chét lớn mọc so le. Hoa của cây Đậu đen có màu tím nhạt. màu tím đậm dần về cuống lá.

Quả giáp dài khoảng 8 – 13cm, bên trong chứa từ 7 - 10 hạt màu đen xếp dọc trong vỏ quả. Ngay trong Đậu đen, lại có loại Đậu đen trắng long và Đậu đen xanh lòng.

Cây đậu đen được trồng khá nhiều ở một số các nước thuộc châu Á và châu Phi.Cây Đậu đen được trồng khá nhiều ở Việt Nam, đặc biệt là các tỉnh miền bắc, chủ yếu trồng để lấy hạt nấu chè hoặc thổi xôi. Hạt Đậu đen cũng hay được dùng trong việc chế thuốc và làm thuốc.

Bộ phận dùng, thu hái, chế biến

Bộ phận dùng: Sử dụng phần hạt đen của cây đậu đen để làm dược liệu.

Thu hái: Thu hái những phần quả đã già để thu lấy phần hạt đã chuyển sang màu đen. Thời điểm thích hợp để thu hoạch là cuối mùa hạ và đầu mùa thu.

Chế biến: Tách phần quả của cây đậu đen để lấy phần hạt bên trong. Đem những phần hạt đã thu hoạch rửa qua nhiều lần với nước rồi đem phơi nắng cho khô để sử dụng được lâu dài.

Bảo quản nơi thoáng mát, nhiệt độ phòng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời. Lưu trữ trong bọc kín hoặc trong hũ thủy tinh để được sử dụng lâu dài.

Thành phần hóa học

Vỏ Đậu đen có chất màu anthoxyanozit. Trong hạt Đậu đen có protit, chất béo, glucid và tro. Hàm lượng muối khoáng là: 56mg% canxi: 354mg% P; 6,1mg% sắt; 0,06mg% carten; 0,51% vitamin B, vitamin PP; 3mg% vitamin C.

Hàm lượng các axit amin cần thiết trong Đậu đen rất cao gồm: lysine; methionine; tryptophan; phenylalanin; alanin; valin; leuxin; isoleuxin; arginin và histidin.

Tác dụng

+Tác dụng làm chậm quá trình lão hóa: Vì bản thân nó chứa nhiều các loại vitamin A, C… những chất này cực kỳ hữu ích trong quá trình chống oxy hóa. Do đó giúp cho việc làm chậm quá trình lão hóa, duy trì sắc đẹp.

+Tác dụng điều hòa nội tiết tố ở phụ nữ: Estrogen được biết đến như là một hormon nữ chính, duy trì sự mềm mại, nữ tính của cơ thể. Trong tự nhiên, có nhiều loại thực phẩm chứa hàm lượng cao estrogen có thể kể đến như mè đen, đậu nành, tỏi, các loại ngũ cốc trong đó có đậu đen.

+Tác dụng tăng cường miễn dịch, nâng cao sức đề kháng cho cơ thể: Loại đậu này rất giàu dinh dưỡng, đặc biệt protein, vitamin và khoáng chất. Đây là những yếu tố quan trọng góp phần cải thiện khả năng miễn dịch của cơ thể, tăng cường sức đề kháng, chống nhiễm trùng.

+Tác dụng ngăn ngừa táo bón: Đây loại thực phẩm chứa nhiều chất xơ. Chất xơ giúp xúc tiến quá trình tiêu hoá, giúp tống chất thải ra khỏi cơ thể mau chóng hơn và do đó giảm sự tồn tại của các chất độc trong cơ thể, ngăn ngừa táo bón.

+Tác dụng giảm cholesterol trong máu: Các acid béo không no trong đậu đen làm tăng các lipoprotein có tỷ trọng cao (HDL) vận chuyển cholesterol từ các mô đến gan thoái hoá. Do đó, sử dụng các chế phẩm từ ngũ cốc trong đó có đậu đen có tác dụng phòng và điều trị cholesterol máu cao.

+Tác dụng cải thiện tình trạng thiếu máu: Trong 100g đậu đen chứa 6,1mg Fe. Nó rất hữu ích cho nhóm người bị mất máu bởi chấn thương, hoặc cho phụ nữ giai đoạn hành kinh.

Công dụng

Đậu đen có vị ngọt, tính bình và sẽ có các công dụng sau đây:

+Điều trị đau bụng ê ẩm.

+Điều trị lưng đau mỏi ê nhức.

+Điều trị liệt dương ở nam giới.

+Điều trị chóng mặt, tay chân tê cứng.

+Điều trị bệnh đái tháo đường do thận yếu, thận suy.

+Điều trị ngộ độc thực phẩm, ngộ độc thuốc, bị viêm da lở loét do nhiệt độc.

+Điều trị bệnh viêm gan mãn tính.

+Điều trị chứng ra nhiều mồ hôi do suy nhược cơ thể.

+Điều trị tiểu ra máu.

+Điều trị bại liệt nửa người do di chứng tai biến mạch máu não.

+Điều trị bệnh trĩ ra máu.

Liều dùng

Đậu đen được sử dụng dưới dạng nước sắc, bột mịn hoặc sử dụng trong một số món thuốc với cách thực hiện còn tùy thuộc vào từng bài thuốc khác nhau.

Liều dùng: Dùng 20 – 40 gram/ ngày.

Lưu ý khi sử dụng

+Không sử dụng các bài thuốc từ đậu đen cho các đối tượng quá mẫn cảm với một số thành phần có trong dược liệu này;

+Tuyệt đối không được sử dụng đồng thời đậu đen và thịt bò. Bởi thịt bò là thực phẩm giàu chất xơ, nếu được sử dụng đồng thời với đậu đen sẽ làm giảm tác dụng một cách nghiêm trọng;

+Không sử dụng đậu đen cùng với sữa, rau bina, đậu thầu dầu, ngũ sâm,…

+Trẻ nhỏ dưới 1 tuổi không được sử dụng nước đậu đen. Các nhóm tuổi còn lại cần cân nhắc trước khi sử dụng;

+Các đối tượng bị viêm đại tràng, tỳ vị hư, đi ngoài phân lỏng, tiêu chảy hay hệ tiêu hóa kém thì không nên sử dụng bài thuốc từ đậu đen.

 

Có thể bạn quan tâm?
MỒNG TƠI

MỒNG TƠI

Nhắc đến Mồng tơi hầu như ai cũng biết đến đây là một loại rau ăn lá rất phổ biến ở nước ta, thường có mặt trong rất nhiều bữa cơm gia đình Việt Nam với các món canh từ Mồng tơi rất đỗi quen thuộc. Tuy nhiên, không chỉ là một loại thực phẩm bổ dưỡng mà Mồng tơi còn là một vị thuốc rất thường được sử dụng để điều trị các bệnh lý khác nhau trong Y học cổ truyền.
administrator
CÂY LƯỠI HỔ

CÂY LƯỠI HỔ

Cây lưỡi hổ, hay còn được biết đến với những tên gọi: Hỗ vĩ, hỗ vĩ lan, lưỡi cọp xanh, hỗ vĩ mép vàng, kim biên. Cây lưỡi hổ được biết đến là một loại cây phong thủy, được trồng khá nhiều chủ yếu để làm cảnh nhưng ít ai biết được lợi ích khác của chúng, góp phần cải thiện sức khỏe được Y học cổ truyền sử dụng. Với vị chua, tính mát, cây lưỡi hổ được sử dụng để trị ho, viêm họng, khàn tiếng, viêm tai và một số bệnh lý khác. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator
TRÁI TẮC

TRÁI TẮC

Các loại cây họ Cam chẳng hạn như bưởi, chanh, quýt... chắc hẳn rất quen thuộc trong mỗi gia đình Việt. Trong đó, trái tắc (hay còn gọi là quất) có hương vị rất riêng cùng với mùi thơm đặc trưng. Không chỉ được sử dụng như một món ăn hay một loại gia vị trong ẩm thực, trái Tắc còn có nhiều lợi ích khác đối với sức khỏe của chúng ta. Sau đây hãy cùng tìm hiểu về trái Tắc và những công dụng của nó đối với sức khỏe.
administrator
VẠN TUẾ

VẠN TUẾ

Vạn tuế (Cycas revoluta) là một loại cây thân gỗ thuộc họ Tuế (Cycadaceae). Từ lâu, cây vạn tuế đã được sử dụng trong Y học cổ truyền của các nước như Nhật Bản và Trung Quốc để chữa trị nhiều bệnh lý khác nhau. Vạn tuế được đánh giá là có tác dụng tốt trong việc hỗ trợ điều trị bệnh tim mạch, giảm đau đầu, tăng cường hệ miễn dịch, giảm căng thẳng và bảo vệ gan.
administrator
TANG DIỆP

TANG DIỆP

Vị thuốc Tang diệp thực chất là lá của cây Dâu tằm được thu hái, phơi và sấy khô để sử dụng. Cây Dâu tằm là một loài cây rất phổ biến đối với mọi người bởi những giá trị dinh dưỡng và kinh tế mà nó mang lại khi có thể sử dụng như một loại trái cây hay chế biến thành những sản phẩm với hương vị hấp dẫn.
administrator
MUỐI BIỂN

MUỐI BIỂN

Muối biển là muối được sản xuất bằng cách làm bay hơi nước biển, các tinh thể của muối biển thường khá lộn xộn và không đồng nhất với nhau vì chúng được sản xuất trực tiếp từ nước biển và qua ít công đoạn xử lý, chế biến.
administrator
CỎ BẠC ĐẦU

CỎ BẠC ĐẦU

Ở nhiều nơi trên đất nước ta, cỏ đầu trắng mọc hoang ven đường, bờ ruộng. Cỏ bạc đầu có vị cay, tính bình, tác dụng giải biểu, khu phong, chỉ thống, tiêu thũng, vị thuốc này được dùng để chữa cảm mạo, ho gà, viêm phế quản, viêm xoang...
administrator
CỎ DÙI TRỐNG

CỎ DÙI TRỐNG

Cỏ dùi trống được sử dụng làm thuốc trong Đông y với tên gọi là cốc tinh thảo. Dược liệu này có vị cay, ngọt nhẹ, tính bình giúp làm sáng mắt, điều trị đau đầu, viêm họng, tăng nhãn áp, ho do phong nhiệt.
administrator