RAU MÁC

Rau mác (Sagittaria sagittifolia) là loại cây thân thảo, sống lâu năm, phần thân dưới nước là thân rễ củ. Rau mác có vị hơi đắng, ngọt, tính mát và có độc ít, có tác dụng giảm đau, trừ thấp, giải độc, thanh nhiệt, cầm máu, lợi tiểu, giảm sưng…

daydreaming distracted girl in class

RAU MÁC

Giới thiệu về dược liệu

Tên khoa học: Sagittaria sagittifolia L.

Họ: Alismataceae (Trạch tả)

Tên gọi khác: Từ cô, Hèo nèo, Rau chóc.

Đặc điểm dược liệu

Rau mác là loại cây thân thảo, sống lâu năm, phần thân dưới nước là thân rễ củ. 

Lá có cuống dài và bẹ to, có 2 dạng: Lá chìm hình bản dài, lá khí sinh hình mũi mác chia 3 thùy, 2 thùy bên dài hơn thùy giữa, 2 mặt nhẵn, gân lá hình chân vịt.

Cụm hoa mọc từ giữa các cụm lá, hoa trắng từ nửa trên ló ra. Lá bắc hình tam giác, hoa xếp thành 3 hình tròn, cách nhau. Sắp xếp theo vị trí, hoa cái ở dưới cùng và hoa đực ở trên. Đài hoa có răng nhỏ, khoảng 3 cái, màu xanh lục, đài hoa có cánh hoa màu trắng. Ở hoa đực có khoảng 15 nhị xếp thành nhiều vòng. Ngoài ra, ở hoa cái có nhiều lá noãn, tập hợp thành hình cầu.

Quả bế dẹt, chứa 1 hạt.

Mùa hoa: tháng 5-7, mùa quả: tháng 9-11.

Phân bố, sinh thái

Rau mác sinh sống ở khắp nơi trên thế giới, chủ yếu ở các nước có khí hậu á nhiệt đới và nhiệt đới ở châu Mỹ, châu Âu và châu Á. Cây mọc ở vùng nước nông êm đềm, mọc thành cụm hoặc rải rác.

Ở Việt Nam, cây mọc nhiều các những nơi có bùn như ruộng, ao đầm hoặc đầm lầy, ở miền Nam, đặc biệt là đồng bằng sông Cửu Long.

Bộ phận dùng, thu hái, chế biến

Bộ phận dùng: Toàn cây.

Thu hái, chế biến: Cây được thu hái chủ yếu vào mùa hè. Sau đó rửa sạch và phơi khô dùng dần. Củ được thu hái vào mùa đông để chế biến thành món ăn.

Bảo quản: Dược liệu nếu đã qua sơ chế cần bảo quản nơi khô ráo, thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp.

Thành phần hóa học 

Rau mác chứa các thành phần như:

- Lá: Nước 91,6%, protid 2,4%, glucid 1,5%, cellulose 3,1%, tro 1,4%, calcium 61 mg%, phosphor 1,7 mg%, caroten 3.6 mg%, vitamin C 12,7 mg%…

- Thân rễ (củ): Nước 69%, protein 5%, chất béo 0,2%, cacbohydrat 27,3%, tro 1,6%, chất xơ 0,8%, canxi 16 mg%, sắt 1,4 mg%, đường glucose, fructose…

- Rễ: Chứa các men ức chế protein A và B với hơn 150 acid amin.

Tác dụng - Công dụng 

Theo Y học cổ truyền, Rau mác có vị hơi đắng, ngọt, tính mát và có độc ít, có tác dụng: Giảm đau, trừ thấp, giải độc, thanh nhiệt, cầm máu, lợi tiểu, giảm sưng… Do đó, dược liệu được dùng để điều trị:

- Củ dùng làm thuốc bổ dưỡng, cường tráng và cũng dùng làm thuốc cầm máu. Chuyên dùng chữa sản hậu chóng mặt, đau nhói trong tim, chữa bệnh lậu có sỏi, chữa ho, ho ra máu nhưng dùng nhiều thì có độc. 

- Hoa giúp sáng mắt, trừ chứng thấp, đinh độc, trĩ, lậu. 

- Lá chữa thũng độc lâu ngày, trẻ em nổi đơn độc, mụn lở và hôi nách (giã nát đắp vào). Lá non và cuống lá thường được làm rau luộc, xào hay nấu canh ăn.

- Ở Trung Quốc, Rau mác còn được dùng để trị sản dịch, an thai và bệnh ngoài da, rắn cắn ong đốt, các loại mụn nhọt lở ngứa, cảm nắng.

Theo Y học hiện đại: Thí nghiệm trên chuột cho thấy dược liệu Rau mác có khả năng chống viêm và giảm đau rất tốt.

Cách dùng - Liều dùng 

​​​​​​​​​Tùy mục đích sử dụng có thể dùng dược liệu với liều lượng và cách dùng khác nhau. Rau mác có thể dùng dưới dạng thuốc sắc, dùng ngoài, hoặc dùng làm nguyên liệu nấu ăn, rất ngon và bổ dưỡng.

Liều dùng: Chưa có liều lượng cụ thể cho dược liệu Rau mác, vì vậy nên tham khảo ý kiến bác sĩ để biết liều lượng chính xác.

Một số bài thuốc có dược liệu Rau mác:

- Bài thuốc chữa mề đay mẩn ngứa: Cạo bỏ vỏ ngoài củ mài và củ rau mác (dùng với lượng bằng nhau), rửa sạch và đem phơi khô hoàn toàn. Sau đó tán thành bột mịn và thoa lên da hằng ngày.

- Bài thuốc chữa hôi nách và chứng tăng tiết mồ hôi: Rửa sạch một ít rau mác non, sau đó giãn nát và lấy nước cốt thoa vào nách. Sáng sớm sau khi ngủ dậy, dùng nước cốt chanh xát vào nách và rửa sạch.

- Bài thuốc chữa mụn nhọt gây sưng đau: Rửa sạch một ít lá rau mác rồi giã nát và đắp trực tiếp lên mụn nhọt. Sau đó dùng vải băng kín lại, cứ 2 giờ thay 1 lần. Thực hiện 3 lần/ ngày, dùng 2-3 ngày.

- Bài thuốc chữa phù thũng: Sắc 12 g rễ thủy xương bồ (đã thái nhỏ) và 20 g rau mác (đã phơi khô) cùng với 500ml nước, đun nhỏ lửa còn lại 150ml. Chia nước sắc thành 2 lần uống và dùng hết trong ngày.

- Bài thuốc chữa rối loạn tiêu hóa do thực phẩm: Rửa sạch 100 rễ củ rau mác, sau đó cạo bỏ vỏ ngoài và giã nát, vắt lấy nước cốt và chia thành 2 – 3 lần uống trong ngày. Nên thực hiện liên tục trong 2 – 3 ngày, đồng thời cần ăn cháo đậu xanh để giải độc.

- Bài thuốc chữa khí hư: Trộn đều 1 ít mật ong và 30g rễ củ rau mác (đã giã nhuyễn). sau đó đem hấp cách thủy cho chín, ăn khi thuốc còn nóng. Thực hiện liên tục trong vòng 7 ngày.

- Bài thuốc chữa rắn cắn: Rửa sạch 1 ít rễ củ hoặc lá rau mác, sau đó giã nát và cho thêm nước vào. Gạn lấy nước, uống và dùng bã đắp xung quanh vết cắn. Sau khi sơ cứu cần đưa bệnh nhân đến bệnh viện trong thời gian sớm nhất.

Lưu ý

Phụ nữ có thai và cho con bú cần cẩn trọng khi sử dụng dược liệu.

Hiện tại chưa có ghi nhận tác dụng phụ khi sử dụng các bài thuốc từ rau mác. Tuy nhiên dược liệu này có ít độc tính nên cần thận trọng khi sử dụng.

 

Có thể bạn quan tâm?
BINH LANG

BINH LANG

Binh lang, hay còn được biết đến với những tên gọi: Hạt cau, đại phúc tử, tân lang,... Binh lang thực chất là hạt cau của quả cau phơi khô lấy từ cây cau. Cây cau chắc hẳn rất quen thuộc với chúng ta nhưng ít ai để ý đến công dụng của chúng, các cụ ngày xưa hay nhai trầu với cau nhưng ít ai để ý đến tác dụng của nó. Và thực chất, binh lang là một vị thuốc quý và thường được sử dụng để điều trị bệnh trong Đông Y rất hiệu quả. Có 2 loại cây đó là: Cau rừng (Sơn binh lang) và cau nhà (Gia binh lang). Cau rừng có hạt cứng hơn và nhỏ hơn cau nhà.
administrator
CÂY LƯỠI HỔ

CÂY LƯỠI HỔ

Cây lưỡi hổ, hay còn được biết đến với những tên gọi: Hỗ vĩ, hỗ vĩ lan, lưỡi cọp xanh, hỗ vĩ mép vàng, kim biên. Cây lưỡi hổ được biết đến là một loại cây phong thủy, được trồng khá nhiều chủ yếu để làm cảnh nhưng ít ai biết được lợi ích khác của chúng, góp phần cải thiện sức khỏe được Y học cổ truyền sử dụng. Với vị chua, tính mát, cây lưỡi hổ được sử dụng để trị ho, viêm họng, khàn tiếng, viêm tai và một số bệnh lý khác. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator
MẠCH MÔN

MẠCH MÔN

Mạch môn là một loại dược liệu quý, rất phổ biến và được sử dụng nhiều trong các nền y học của các nước như Trung Quốc, Nhật Bản, và một số nước Đông Nam Á trong đó có Việt Nam. Mạch môn thường được trồng để làm cảnh ở nhiều nơi. Tại Việt Nam, Mạch môn là một loài dược liệu mọc hoang, thường bắt gặp nhiều nhất ở các tỉnh phía Bắc của nước ta. Dược liệu này thường được sử dụng trong nhiều bài thuốc trị ho, táo bón, ho có đờm, lao phổi và nhiều bệnh lý khác.
administrator
BÁN HẠ BẮC

BÁN HẠ BẮC

Bán hạ bắc là loại dược liệu quý trong Đông y, thường có tác dụng hiệu quả với tiêu đờm, cầm nôn, được sử dụng khá phổ biến trong các bài thuốc trị ho, tiêu hóa kém,.. Bán hạ bắc còn có tên gọi khác là Thủy ngọc, Địa văn (Bản Kinh), Hòa cô (Ngô Phổ Bản Thảo), Thủ điền, Thị cô (Biệt Lục)…
administrator
CÂY SẢ

CÂY SẢ

Cây sả, hay còn được biết đến với những tên gọi: Sả chanh, cỏ sả, hương mao, lá sả. Cây sả mọc hoang và được trồng trên khắp mọi miền của nước ta, là loại gia vị không thể thiếu trong nhiều món ăn của người Việt Nam. Sả cũng là một trong mười vị thuốc trong toan căn bản của Y Học Cổ Truyền, có nhiều tác dụng chữa bệnh. Ngoài ra, sả còn là nguyên liệu trong mỹ phẩm làm mượt tóc, cất tinh dầu,...Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator
KHOAI NƯA

KHOAI NƯA

Tên khoa học: Amorphophallus konjac K. Koch. Họ: Ráy (Araceae) Tên gọi khác: Củ nưa, Khoai na, Quỉ cậu…
administrator
MƯỚP GAI

MƯỚP GAI

Mướp gai có tác dụng chống oxy hóa, có vai trò trong hiệu quả bảo vệ gan. Thân rễ có vị cay, tính ấm, có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, lợi niệu, tán ứ, trừ đờm, bình suyễn.
administrator
MÂM XÔI

MÂM XÔI

Tên khoa học: Rubus alceaefolius Poir. Họ Hoa hồng (Rosaceae) Tên gọi khác: Đùm đùm, Chúc xôi, Cơm xôi, Phúc bồn tử.
administrator