DẦU GIUN

Cây dầu giun, hay còn được biết đến với những tên gọi: Cây rau muối dại, cây cỏ hôi, cây thanh hao dại, thổ kinh giới. Cây Dầu giun có tên như vậy vì cây có tinh dầu chữa giun và để phân biệt cây Sử quân tử có tên khác là “Cây giun”. Ngoài tác dụng chữa giun, cây còn có nhiều tiềm năng điều trị bệnh khác, được chứng minh qua các nghiên cứu gần đây. Bài viết này sẽ cung cấp một số những công dụng của dây thuốc cá và độc tính của nó.

daydreaming distracted girl in class

DẦU GIUN

Đặc điểm tự nhiên

Cây dầu giun được biết đến chủ yếu dưới tên gọi cây cỏ hôi. Tên cây dầu giun là tên mới đặt vào khoảng năm 1939-1940, nguyên nhân gọi như vậy là do cây chứa tinh dầu chữa giun. Cần phân biệt cây dầu giun với cây giun thông thường. 

Cây dầu giun là loại cỏ sống có thể sống trong vòng 2-3 năm. Mỗi cây cao chừng 1m –1,5m hay hơn, thân cây mảnh và mềm. Có mùi hương đặc biệt ở phần vỏ lá, thân và hoa của cây.

Lá mọc so le, có cuống ngắn, phiến lá thuôn hình ngọn giáo, dài 5,5 – 7,5cm, rộng 1 – 2cm, lá có răng. Hai mặt lá có màu lục nhạt, có lông trên gân lá ở mặt dưới.

Cụm hoa là những bông kép mang lá ở nách hoặc ở ngọn thân, hoa nhỏ màu xanh. Quả hình cầu, màu lục nhạt, hạt nhỏ màu đen bóng.

Mùa hoa quả vào tháng 5 đến tháng 7.

Cây dầu giun mọc tự nhiên tại những đất nước, vùng miền có khí hậu nhiệt đối. Một số cây dầu giun được tìm thấy mọc ở Châu Âu (vùng Địa Trung Hải). Tại Việt Nam, cây dầu giun thường được tìm thấy ở vùng Bắc Bộ, Trung Bộ, cây phát triển nhiều và khỏe mạnh nhất ở khu vực Bắc Bộ. Cây dầu giun là loài ưa đất phù sa, cây thường mọc dọc khu vực đồng bằng sông Hồng, từ Vĩnh Phúc tới Nam Hà. ven biển tỉnh Thái bình và rải rác tại Hải Phòng (Đồ Sơn).

Bộ phận dùng, thu hái, chế biến

Bộ phận dùng: Cây dầu giun sau khi thu hái vào mùa hè, thường là thu hoạch trước khi quả chín. Người ra thường thu lấy hạt hoặc toàn cây dùng điều chế tinh dầu. 

Thu hái: Cây dầu giun sau khi thu hái vào mùa hè, thường là thu hoạch trước khi quả chín. Người ra thường thu lấy hạt hoặc toàn cây dùng điều chế tinh dầu. 

Chế biến: Sau khi thu hái, dược liệu được làm sạch và tiến hành chưng cất lấy tinh dầu ngay để tránh tinh dầu bị bay hơi, hoặc thêm vào các chất bảo quản để sử dụng lâu.

Thành phần hóa học

+Cây dầu giun có thành phần hoạt chất đa dạng. Trong đó, hoạt chất của cây dầu giun là tinh dầu giun thường được sử dụng trong chữa bệnh. Tinh dầu giun được điều chế từ cả cây hoặc từ hạt.

+Ngoài ra, trong tinh dầu gian còn có chất ximen (22-35%), ít campho, dimetyl etylen, oxit, axit butylic và glycol. Chất atcaridol là một peroxyt có nhân paraximen, rất dễ bị phá hủy khi cất tinh dầu.

Tác dụng

+Trong cây dầu giun có hoạt chất atcaridol có tác dụng mạnh gấp hai lần tinh dầu. Tinh dầu độc ở liều lượng tương đối thấp, có thể gây suy yếu đối với tim và đồng thời giúp làm hạ huyết áp và ảnh hưởng tới rối loạn nhịp thở.

+Tinh dầu của cây dầu giun với liều lượng mạnh sẽ khiến cho ống tiêu hóa bị xót, người bệnh có triệu chứng buồn nôn, nôn,ù tai, hoa mắt, chóng mặt hoặc nhiễm hàn, lạnh ở đầu ngón tay hoặc chân.

+Tinh dầu giun có tác dụng tiêu diệt đối với giun đũa, giun mò nhưng không có tác dụng đối với sán và giun kim. Nhìn chung tinh dầu giun và atcaridol có tác dụng đối với giun đũa nhưng đồng thời cũng là chất độc và nguy hiểm.

Công dụng

+Cây Dầu giun và tinh dầu Dầu giun có vị cay đắng, có độc, có tác dụng trị giun. Một số tài liệu còn ghi nhận công dụng làm trà uống, lợi trung tiện.

+Ở liều tương đối thấp, loại tinh dầu này có thể làm tim suy yếu, hạ huyết áp, ảnh hưởng nhịp thở. Liều mạnh có thể gây buồn nôn, chóng mặt, ù tai, hoa mắt, lạnh đầu chi…

+Tinh dầu cây Dầu giun dùng trị bệnh giun đũa, giun móc. Tuy nhiên, nó không có tác dụng với giun kim và sán.

Liều dùng

Tinh dầu cây dầu giun được dùng dưới dạng uống. Trong dân gian lưu truyền tỷ lệ sử dụng tinh dầu cây dầu giun chữa giun sán để tránh bị độc. Liều dùng như sau:

+Liều dùng cho người trưởng thành: Sử dụng khoảng 30 – 50 giọt tinh dầu cây dầu giun chia hành 3 lần/ngày. Khi uống cần kết hợp tinh dầu với thuốc tẩy muối magie sunfat.

+Liều dùng với trẻ em: Liều dùng tùy thuộc vào tuổi của trẻ đẻ cho uống, trung bình sẽ uống 10-20 giọt/ngày.

Lưu ý khi sử dụng

Không dùng cho trẻ em dưới 5 tuổi, phụ nữ có thai, người già, người suy kiệt. Cũng như không dùng cho người bệnh gan, thận, đang có các bệnh cấp tính đường ruột, dạ dày, bệnh thần kinh.

Có thể bạn quan tâm?
LÔ HỘI

LÔ HỘI

Lô hội hay còn được gọi với cái tên rất phổ biến là nha đam, đã được chứng minh và sử dụng rộng rãi với các tác dụng trong việc chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cũng như làm đẹp. Chẳng hạn, Lô hội có vai trò giúp hỗ trợ điều trị các tình trạng táo bón, đái tháo đường, tốt cho gan và giúp giảm viêm xương khớp,… Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng, người bệnh nên dùng đúng cách và đúng liều lượng, tránh tình trạng lạm dụng gây nên những tác động không tốt đến sức khỏe.
administrator
MỘT DƯỢC

MỘT DƯỢC

Vị thuốc Một dược là một trong các loại dược liệu đã được sử dụng rất phổ biến từ xa xưa và là khá được ưa chuộng ở nền văn minh Ai Cập cổ đại. Ngày nay, Một dược cũng được xem như một vị thuốc Đông y để điều trị huyết ứ. Vị thuốc có giá trị nhất định trong Đông y ngày nay và cũng là minh chứng cho sự liên kết và giao thoa giữa những thời đại khác nhau của nền y học.
administrator
ĐA LÔNG

ĐA LÔNG

Đa lông (Ficus drupacea) là một loại cây thuộc họ Dâu tằm, có nguồn gốc từ khu vực Đông Nam Á và Ấn Độ. Dược liệu của Đa lông được sử dụng trong Y học cổ truyền và hiện đại để chữa các bệnh như ho, hen suyễn, đau khớp và tiêu chảy. Đặc biệt, thành phần chính của Đa lông là các hợp chất flavonoid và saponin đã được nghiên cứu và chứng minh có tác dụng kháng viêm và kháng khuẩn, giúp hỗ trợ điều trị các bệnh liên quan đến đường hô hấp và đường tiêu hóa.
administrator
KINH GIỚI

KINH GIỚI

Tên khoa học: Elsholtzia ciliata ( Thunb.) Hyl. Họ: Hoa môi (Lamiaceae) Tên gọi khác: Khương giới, Giả tô, Thử minh, Tái sinh đơn
administrator
GIẢO CỔ LAM

GIẢO CỔ LAM

Giảo cổ lam, hay còn được biết đến với những tên gọi: Cổ yếm, dền toòng.
administrator
CỎ CHÂN VỊT

CỎ CHÂN VỊT

Cỏ chân vịt là loại dược liệu được mọc hoang ở khắp mọi nơi nhưng chúng lại có nhiều tác dụng với sức khỏe con người, trong đó cỏ chân vịt có thể chữa các bệnh ngoài da như ghẻ lở, ngứa ngáy, thuỷ đậu, bệnh đường tiêu hoá, bong da,…
administrator
TỎA DƯƠNG

TỎA DƯƠNG

Tỏa dương (Balanophora sp.) là một loại thảo dược quý hiếm được sử dụng trong Y học cổ truyền và hiện đại để chữa trị một số bệnh liên quan đến tiêu hóa, huyết áp, đường huyết và đau nhức xương khớp. Với hình thái đặc biệt và các thành phần hóa học đa dạng, Tỏa dương là một nguồn dược liệu quý giá đã được nghiên cứu và khai thác để đáp ứng nhu cầu sức khỏe của con người. Tuy nhiên, việc sử dụng Tỏa dương cần được thực hiện đúng cách và dưới sự giám sát của chuyên gia y tế để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong điều trị bệnh. Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về thành phần hóa học, tính vị, quy kinh, công dụng và cách sử dụng Tỏa dương trong Y học cổ truyền và hiện đại.
administrator
CỎ THÁP BÚT

CỎ THÁP BÚT

Cỏ tháp bút là cây thuốc sống lâu năm phân bố rộng rãi ở các nước ôn đới và Châu Âu. Loại thảo dược này được nhiều người biết đến với những công dụng của nó bao gồm như giảm các triệu chứng ho, chảy máu và đau mắt.
administrator