HẠT GẤC

Gấc là một loại cây không còn xa lạ gì với chúng ta. Cây gấc là loại cây thân leo lâu năm, có chiều dài khoảng 10 đến 15m, mỗi năm có thể héo một lần nhưng đến mùa xuân năm sau thì nhiều thân mới mọc ra từ rễ hơn. Sau đây hãy cùng tìm hiểu rõ hơn về hạt gấc và các công dụng trong y học nhé.

daydreaming distracted girl in class

HẠT GẤC

Giới thiệu về dược liệu 

Cây gấc là loại cây thân leo lâu năm, có chiều dài khoảng 10 đến 15m, mỗi năm có thể héo một lần nhưng đến mùa xuân năm sau thì nhiều thân mới mọc ra từ rễ hơn. Mỗi gốc có nhiều dây, mỗi dây có nhiều nút và mỗi nút đều có lá. 

Lá mọc so le và xẻ sâu. Phiến lá có đường kính 12-20 cm, hình tim ở gốc và có màu xanh xám ở trên. Trái gấc có chiều dài 15cm, hình bầu dục, nhọn ở gốc và bao phủ bên ngoài bởi nhiều gai mềm màu đỏ rất đẹp. Khi chín, quả chuyển dần màu từ xanh sang vàng rồi cam rồi đỏ. Quả có nhiều hạt xếp theo chiều dọc, có những đốm màu đỏ như máu bong ra từ lớp màng đỏ của lớp vỏ cứng màu đen bao quanh hạt. Quanh mép vỏ có răng cưa tù và rộng. 

Hạt dài 24-35 mm và rộng khoảng 19-31 mm. Hạt có nhân và chứa nhiều dầu. 

Hạt gấc được sử dụng nhiều trong điều trị các bệnh về ung thư

Bộ phận sử dụng/thu hoạch/chế biến 

Bộ phận dùng: hạt. Hạt đài hoa có hình hơi dẹt, màu đen, mép có răng cưa, có nhiều đường gân lõm, vỏ cứng. 

Bộ phận dùng được: hạt. Hạt gấc có hình hơi dẹt, màu đen, mép có răng cưa, nhiều đường vân lõm, vỏ cứng, nhìn giống con ba ba nên còn gọi là con ba ba gỗ.

Sơ chế: Hạt sau khi thu hoạch được phơi khô hoặc sấy cho đến khi hạt không còn dính tay thì bóc lớp màng màu đỏ ra.

Trong điều trị hiện nay, hạt gấc thường được dùng dưới dạng rượu gấc, dầu gấc. Rượu gấc được làm bằng cách rửa sạch hạt gấc chín, để ráo nước và nướng than. Dùng dao bóc vỏ, lấy ruột, xay nhỏ rồi ngâm với rượu 45-50 độ. Thời gian ngâm hơn 15 ngày. Ngâm càng lâu hạt càng phát huy tác dụng. 

Thành phần hóa học 

Thành phần đặc trưng của quả gấc rất giàu beta-caroten và lycopen. Hạt và vỏ của quả gấc rất giàu axit béo. Đặc biệt là axit oleic, axit palmitic, axit stearic, axit linoleic. Dầu gấc chứa 5 loại axit béo chính như axit myristic và axit mytolic. Axit α-Linolenic, Axit Arachidic, Axit Cis-Vacenic. 

Gấc chứa các axit hữu cơ như axit galic, axit protocatechuic, axit p-hydroxybenzoic và axit chlorogenic. Ngoài ra còn có axit vanillic, axit caffeic và axit syringic. axit p-coumaric, axit ferulic, axit sinapic. Thịt và màng hạt của quả gấc chứa các flavonoid như rutin, myricetin, luteolin, quercetin, apigenin và kaempferol. Màng hạt chứa nhiều carotenoid như β-caroten, γ-caroten, lycopene, zeaxanthin và β-cryptoxanthin.

Tác dụng - Công dụng 

1. Hoạt động chống ung thư phổi 

Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng chiết xuất từ ​​hạt gấc có khả năng ức chế tín hiệu ung thư phổi. Nó không chỉ làm giảm chỉ số sống sót của tế bào A549 (tế bào ung thư phổi), H1299 mà còn ngăn chặn sự di căn của A549. Hơn nữa, nó cũng kích hoạt quá trình chết tế bào định kỳ bằng cách tăng p53, Bax và giảm Bcl-2, PI-3K/Akt trong các con đường gây ung thư. 

2. Các hoạt tính chống ung thư vú 

Nghiên cứu này cho thấy màng hạt và hạt gấc có tác dụng chống ung thư vú mạnh ở các dòng tế bào MDA-MB-231, MCF-7 và 2R-75-30. Nó được chiết xuất từ ​​màng hạt giàu lycopene và có khả năng gây độc tế bào, kích hoạt quá trình chết tế bào theo chu kỳ và ức chế các yếu tố trong con đường truyền tín hiệu. Ngoài ra, chiết xuất từ ​​hạt ức chế sự tăng sinh và di căn của tế bào ZR-75-30 và ngăn chặn sự xâm lấn của tế bào bằng cách ức chế MMP-2 và MMP-9. 

3. Hoạt động chống ung thư dạ dày 

Chiết xuất hạt chứa momordica saponin I làm giảm các chỉ số tổn thương niêm mạc dạ dày cấp tính do rượu và diclofenac (một loại thuốc chống viêm). Cũng có thể PARP trong các tế bào ung thư dạ dày kích hoạt quá trình chết tế bào định kỳ thông qua con đường truyền tín hiệu p53. Saponin và chất ức chế chymotrypsin (MCoCIs) chiết xuất từ ​​hạt gấc có tác dụng chống viêm. Ngoài ra, MCoCI còn có tác dụng tăng cường miễn dịch đối với tế bào lách, tế bào lympho, bạch cầu trung tính, tế bào tủy và đại thực bào. 

4. Chống oxy hóa 

Màng và vỏ hạt gấc chứa một lượng lớn carotenoid như xanthophylls, lutein, lycopene và beta-carotene.Xanthophylls được sử dụng trong các bệnh về mắt. Do chứa nhiều carotenoid, nó có đặc tính chống oxy hóa tuyệt vời. Ngoài ra, đặc tính chống oxy hóa của carotenoid có thể giúp ngăn ngừa ung thư.

Cách dùng - Liều dùng 

Điều trị tụ máu do chấn thương 

Đem 50 hạt gấc rang trên than, đập dập rồi ngâm trong 1 lít rượu trắng khoảng 2 tuần. Massage vùng bị ảnh hưởng với 10-15ml như hướng dẫn. 

Trị mụn sưng tấy 

Giã nhỏ hạt gấc rồi trộn với lượng rượu vừa đủ. Sử dụng hỗn hợp này và đắp lên vùng da bị mụn. 

Làm đẹp da

Rửa mặt thật sạch rồi lấy khoảng 5ml dầu gấc massage nhẹ nhàng lên da trong vòng 15-20 phút để dầu thấm vào da, đợi thêm 30 phút rồi rửa sạch bằng nước ấm. 

Điều trị mụn trứng cá

Xay nhuyễn cùi gấc và thêm vài giọt nước cốt chanh. Đắp hỗn hợp lên mặt và để yên trong 30 phút rồi rửa lại bằng nước sạch. Ngoài các bài thuốc trên, hạt gấc chữa viêm xoang cũng rất hiệu quả. 

Chữa mờ mắt, khô mắt, đau mắt, làm trắng da, hỗ trợ điều trị các bệnh về mắt trẻ chậm lớn do thiếu vitamin A 

Mỗi ngày dùng khoảng 10g (2 thìa cà phê) dầu gấc trộn với thức ăn chín hoặc đồ uống. Khi dùng dầu gấc nguyên chất chỉ dùng 8 giọt cho trẻ em. 

Lưu ý

Khi dùng gấc để điều trị một số bệnh, vết thương hoặc vùng da điều trị phải được vệ sinh sạch sẽ để tránh vi khuẩn xâm nhập gây bệnh. Nếu bạn muốn sử dụng các bài thuốc từ cây gấc, hãy tham khảo ý kiến ​​chuyên gia về tình trạng chính xác của bạn.

 

 
Có thể bạn quan tâm?
GIẢO CỔ LAM

GIẢO CỔ LAM

Giảo cổ lam, hay còn được biết đến với những tên gọi: Cổ yếm, dền toòng.
administrator
ĐẠI HOÀNG

ĐẠI HOÀNG

Đại hoàng, hay còn được biết đến với những tên gọi: Hỏa Sâm, Phu Như, Phá Môn, Vô Thanh Hổ, Cẩm Trang Hoàng, Thiệt Ngưu Đại Hoàng, Cẩm Văn, Sanh Quân, Đản Kết, Sanh Cẩm Văn, Chế Quân, Xuyên Quân, Chế Cẩm Văn, Sanh Đại Hoàng, Xuyên Văn, Xuyên Cẩm Văn, Tửu Chế Quân, Thượng Quản Quân, Thượng Tướng Quân, Tây Khai Phiến, Thượng Tương Hoàng.Trong Đông y có một loại thảo dược quý hiếm, có màu rất vàng gọi là Đại hoàng (tiếng Hán Việt là màu vàng). Tác dụng nhuận tràng của loại thuốc này rất mạnh. Ngoài ra nó còn có nhiều công dụng khác như khử trùng, cầm máu... Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator
RAU DỚN

RAU DỚN

Rau dớn có thể được sử dụng để điều trị , viêm da, sởi, đau đầu, đau nhức, ho, vết thương, kiết lỵ, sưng tuyến, đau răng và tiêu chảy, chống viêm, chống oxy hóa, tẩy giun sán, giảm đau, kháng khuẩn và các hoạt động gây độc tế bào.
administrator
ĐẬU ĐỎ

ĐẬU ĐỎ

Đậu đỏ, hay còn được biết đến với những tên gọi: Xích tiểu đậu, mễ xích, mao sài xích. Đậu đỏ đã được biết đến là loại thực phẩm rất giàu chất dinh dưỡng. Không chỉ là nguyên liệu ẩm thực bổ dưỡng mà còn là dược liệu thường được sử dụng để điều trị bệnh trong Đông y., vừa bổ máu vừa có công hiệu giải độc, kích thích nhu động ruột, kháng viêm, kháng khuẩn, lợi tiểu, hạ cholesterol và đặc biệt còn có hiệu quả trong tác dụng chống ung thư. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator
CỎ THE

CỎ THE

Cây cỏ the là một loại dược liệu được sử dụng rất phổ biến trong dân gian. Sau đây hãy cùng tìm hiểu về cỏ the và các công dụng của nó nhé.
administrator
BÍ KỲ NAM

BÍ KỲ NAM

Bí kỳ nam, hay còn được biết đến với những tên gọi: Cây tổ kiến, kỳ nam kiến, kiên lỳ nam, kì nam gai,... Sở dĩ loại cây này có tên gọi trong dân gian là cây tổ kiến bởi đây là một loài cây sống cộng sinh với kiến. Các lỗ nhỏ trong thân cây là do kiến làm tổ, đục thân cây mà thành. Cây gồm hai loại là lá rộng và lá hẹp, thân có gai chỉ khác nhau về hình dạng còn công dụng tương tự nhau. Để bạn đọc hình dung rõ hơn về vị thuốc Nam quý này, dưới đây là những thông tin chi tiết nhất bạn có thể tham khảo.
administrator
MIẾT GIÁP

MIẾT GIÁP

Tên khoa học: Trionyx sinensis Wegmann Tên dược liệu: Carapax Trionycis Họ Ba Ba (Trionychadae) Tên gọi khác: Mai ba ba, Giáp ngư, Thủy ngư xác, Miết xác.
administrator
ĐẢNG SÂM

ĐẢNG SÂM

Đảng sâm, hay còn được biết đến với những tên gọi: Lộ đảng sâm, bạch đẳng sâm, điều đảng sâm, đẳng sâm bắc, đẳng sâm nam. Đẳng sâm hay đảng sâm có công dụng làm thuốc bổ, chữa thiếu máu, vàng da, bệnh bạch huyết, viêm thượng thận. Ngoài ra Đảng sâm còn chữa mệt mỏi, kém ăn, ho, đau dạ dày, thiếu sữa. Có nhiều công dụng, và giá thành rẻ hơn nhân sâm, nên nó được gọi là Sâm cho mọi nhà. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator