HẠT NGŨ HOA

Hạt ngũ hoa là loại hạt của cây đình lịch hay cây thốp nốp. Có tên khoa học là Hygrophila salicifolia, thuộc họ Ô rô (Acanthaceae)

daydreaming distracted girl in class

HẠT NGŨ HOA

Giới thiệu về dược liệu 

Hạt ngũ hoa là loại hạt của cây đình lịch hay cây thốp nốp. Có tên khoa học là Hygrophila salicifolia, thuộc họ Ô rô (Acanthaceae)

Là cây thân thảo có nhiều loại đa dạng, cao tới 1 m, nhẵn hoặc có lông rất thưa, thân hình tứ giác, nhất là phía dưới cụm hoa, mọc thẳng hoặc phình ra, hình vòng cung ở các đốt. 

Lá hình elip, thuôn hoặc thuôn dài, có khía ở mép lá. Cụm hoa ở bụng thắt lại ở nách lá, tràng hoa màu tím nhạt, có 4 nhị. Quả nang màu nâu sẫm, bên trong có 20-35 hạt, màu nâu, có lông, thấm nước. Khi hạt được ngâm trong nước, chúng tạo thành một hỗn hợp trong suốt dính vào nhau. Hỗn hợp này thường được dùng đắp ngoài để chữa các bệnh viêm nhiễm, sưng mủ hay dùng làm mặt nạ dưỡng da, làm đẹp. 

Hạt ngũ hoa là một trong những loại có tác dụng chữa mụn hiệu quả

Bộ phận sử dụng/Thu hoạch/Chế biến

Cây đình lịch ngày càng được trồng phổ biến ở khắp mọi nơi. Cây mọc khắp nơi ở ruộng, bãi đất trống, mương rãnh, bãi hoang. Cây thường ra hoa từ tháng 5 đến tháng 12. 

Phân bổ: 

  • Việt Nam: không có thông tin 

  • Trung Quốc: Sơn Đông, Giang Tô, An Huy, Chiết Giang, Giang Tây, Phúc Kiến, Đài Loan, Hà Nam, Hồ Bắc, Quảng Tây, v.v. 

  • Thu hái: Khi quả chín vào mùa hè, thu hái cây, phơi khô, đập lấy hạt để loại bỏ tạp chất. 

Thành phần hóa học 

Hạt ngũ hoa chứa sinigrin, axit sinapinic, strophantidine, helveticoside [tức là erythymin, còn được gọi là erythymotoxin], evomoside, evobioside, erissimo và sinapin. 

Tinh dầu hạt bao gồm glucosinolates, axit erucic, benzyl isothiocyanate, allyl isothiocyanate, diallyl disulfide disulfide, axit béo axit linoleic, axit linolenic, axit chololeic, axit palmitic, axit stearic, erucic stearate. Nó cũng chứa các loại dầu béo và thành phần không thể thay thế chứa β-sitosterol. Toàn bộ cây chứa glucoside axit cis-sinapinic và glucoside axit trans-sinapinic. 

Tác dụng - Công dùng 

Điều trị mụn 

Đây là công dụng phổ biến nhất của loại hạt này. Hạt ngũ hoa chữa mụn viêm vì hạt chứa một lượng lớn alkaloid đắng. Đây là một loại thảo mộc chống viêm mạnh và mỗi loại cây có đặc tính riêng. Nghiên cứu gần đây ở Ấn Độ đã chỉ ra rằng chiết xuất toàn bộ cây của loại cây này được sử dụng trong y học Ấn Độ chữa nhiều bệnh viêm nhiễm, các bệnh như vàng da, viêm đường tiết niệu, gút, rối loạn chức năng gan, thấp khớp đều có công dụng chữa bệnh, cây cỏ cho phản ứng tốt. Do đó, loại dược liệu này có hiệu quả cao trong việc ức chế sự phát triển của vi khuẩn gây mụn viêm và hóa chất tiêu viêm.

Điều trị mụn nhọt 

Mụn nhọt gây đau nhức nhiều, đôi khi kèm theo sốt và rất khó chịu. Là tình trạng viêm cấp tính của nang lông và các mô xung quanh, tại đây tế bào bị hoại tử tạo thành dịch mủ dưới da. Nhọt thường do Staphylococcus aereus gây ra. Loại vi khuẩn này sống ký sinh trên da. 

Mụn được hình thành khi hàng rào bảo vệ da bị mất đi cộng với các yếu tố thuận lợi. Đối tượng dễ bị nổi mụn nhọt là những người mắc bệnh tiểu đường, suy giảm hệ miễn dịch, suy dinh dưỡng. Ngũ Hoa Hạt có khả năng thấm hút cao khi ngâm với nước sạch, tạo thành một loại mặt nạ dưỡng ẩm mát lạnh. Khi sử dụng loại dược liệu này, da sẽ được làm mát nên các mạch máu tại vùng viêm co lại, hạn chế máu lưu thông và vận chuyển một lượng lớn bạch cầu và các yếu tố gây viêm đến vùng da bị viêm, giúp giảm đau. Ngoài ra, loại hạt này còn chứa chất chống viêm alkaloid đắng giúp ức chế sự phát triển của vi khuẩn gây viêm. 

Trẻ hóa da 

Mặt nạ có thành phần của hạt ngũ hoa có khả năng dưỡng ẩm tuyệt vời. Với mặt nạ này, bạn có thể giữ cho làn da của mình được ngậm nước tốt và ngăn ngừa tình trạng khô da dẫn đến lão hóa nhanh chóng. Da mặt cần được dưỡng ẩm thường xuyên. Nó được coi là lớp ngoài cùng của hàng rào bảo vệ da. Khi lớp nước này bị mất đi trong thời gian dài, các tế bào bên dưới sẽ trở nên khô yếu và lão hóa nhanh chóng. Việc dưỡng ẩm thường xuyên còn giúp da không tiết dầu thừa, hạn chế tình trạng da bóng dầu và mụn. Khả năng thấm hút cao, giữ ẩm cao và chống viêm, đây cũng là loại mỹ phẩm tự nhiên lý tưởng để trẻ hóa làn da. 

Điều trị té ngã, chấn thương và vết bầm tím 

Đắp hạt ngũ hoa vào vết thương sẽ làm sưng tấy, viêm nhiễm, bầm tím, vết thương nhanh lành hơn, có tác dụng làm mát da, giảm viêm, hạn chế quá trình viêm nhiễm ở vết thương. 

Hãy cẩn thận không bôi trực tiếp lên vết thương hoặc vùng da bị tổn thương. Trước khi đắp phải rửa vết thương thật sạch bằng nước muối sinh lý để tránh nhiễm bẩn từ vết thương và hạt ngũ hoa. 

Chữa nhức đầu, sốt rét 

Người ta thường ngâm hạt này trong nước và dùng nó để chữa đau đầu và sốt. 

Cách dùng - Liều dùng 

Khi chọn hạt ngũ hoa, bạn nên chọn những hạt không có nhiều bụi xung quanh gói và hạt đều nhau. Có thể dùng lỗ nhỏ để loại bỏ bụi bẩn còn sót lại. Dùng thìa nhỏ lấy 2-3 thìa hạt chia, dàn đều ra đĩa sạch, cho nước vừa đủ để hạt nở đều. Nhẹ nhàng gỡ mặt nạ và đắp lên da sạch. 

Các bài thuốc sử dụng hạt ngũ hoa

Chữa sâu răng, cam răng 

Hạt ngũ hạt, Hùng hoàng, lượng bằng nhau, tán bột, trộn với mỡ heo, bọc trong bông, xông khói ngày 2 lần. 

Phù toàn thân

Dùng Đình lịch 120g, sao, tán bột, trộn với Táo nhục làm thành viên to bằng hạt ngô đồng, mỗi lần uống 15 viên với nước sắc Tang bạch bì, 3 ngày thì có hiệu quả (Ngoại Đài Bí Yếu).

Lưu ý

  • Không nên pha quá đặc và không nên để qua đêm. Vui lòng giữ thời gian đắp dưới 30 phút. 

  • Chỉ sử dụng một hoặc hai lần một tuần. Khi dùng để trị mụn có thể dùng hàng ngày cho đến khi nhọt nhỏ dần và không đau.

  • Làm sạch da rất quan trọng. Nó giữ cho da không bị tắc lỗ chân lông và giúp các dưỡng chất của ngũ hoa được hấp thụ dễ dàng hơn.

 

Có thể bạn quan tâm?
BỔ CỐT CHỈ

BỔ CỐT CHỈ

Bổ cốt chỉ, hay còn được biết đến với những tên gọi: Bà cố chỉ, phá cố chi, phản cố chỉ, hồ phi tử, thiên đậu, hồ cố tử, cát cố tử, phá cốt tử, cố tử, hạt đậu miêu. Bổ cốt chỉ là một loại dược liệu quý được trồng nhiều ở một số tỉnh nước ta. Theo dân gian, phá cố chỉ có tác dụng chữa một số bệnh lý nên dược liệu này có mặt trong một số bài thuốc Y Học Cổ Truyền. Đặc biệt, vị thuốc có khả năng tráng dương, bổ thận, trị tiêu chảy rất hiệu quả. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator
NGƯU TẤT

NGƯU TẤT

Cây ngưu tất (Achyranthes bidentata Blume) thuộc dạng thân thảo sống lâu năm, thân mảnh, hơi vuông, mọc thẳng.
administrator
KHOẢN ĐÔNG HOA

KHOẢN ĐÔNG HOA

Tên khoa học: Tussilago farfara L. Họ: Asteraceae (Cúc) Tên gọi khác: Đông Hoa, Khoản Hoa, Cửu Cửu Hoa, Liên Tam Đóa, Ngải Đông Hoa, Hổ Tu, Đồ Hề
administrator
HẠT GẤC

HẠT GẤC

Gấc là một loại cây không còn xa lạ gì với chúng ta. Cây gấc là loại cây thân leo lâu năm, có chiều dài khoảng 10 đến 15m, mỗi năm có thể héo một lần nhưng đến mùa xuân năm sau thì nhiều thân mới mọc ra từ rễ hơn. Sau đây hãy cùng tìm hiểu rõ hơn về hạt gấc và các công dụng trong y học nhé.
administrator
CÂY TRỨNG CÁ

CÂY TRỨNG CÁ

Tên Tiếng Việt: Cây Trứng cá. Tên khác: Cây mật sâm. Tên khoa học: Muntingia calabura L. Họ: Côm (Elaeocarpaceae). Sau đây hãy cùng tìm hiểu về các công dụng của cây trứng cá trong đời sống hàng ngày nhé.
administrator
Ô ĐẦU

Ô ĐẦU

Ô đầu là một loại dược liệu có công dụng khá phổ biến trong điều trị các bệnh về đau nhức xương khớp hoặc các triệu chứng như tay chân lạnh, vã mồ hôi rất tốt. Tuy vậy đây lại là một vị thuốc có độc tính mạnh, đặc biệt là độc tính đối với hệ thần kinh và tim mạch do đó chỉ được sử dụng để chữa bệnh khi đã được bào chế kỹ càng.
administrator
DẦU BƠ

DẦU BƠ

Dầu bơ, hay còn được biết đến với những tên gọi: Cây thủy kiện, lễ dấu. Dầu bơ là loại dầu thực vật khá phổ biến trong đời sống chúng ta. Với hương vị nhẹ và điểm bốc khói cao, nó trở thành một loại dầu ăn được nhiều người ưa chuộng. bên cạnh đó, loại dầu này được sử dụng khá nhiều không chỉ trong lĩnh vực làm đẹp mà nó còn có nhiều công dụng khác cho sức khỏe. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator
ĐƠN LÁ ĐỎ

ĐƠN LÁ ĐỎ

Đơn lá đỏ (Excoecaria cochinchinensis) là một loài cây thuộc họ Thầu Dầu. Loài cây này được sử dụng trong y học cổ truyền để chữa bệnh với các tác dụng khá đa dạng. Đơn lá đỏ chứa nhiều thành phần có tính chất kháng viêm, kháng khuẩn và chống oxy hóa. Tuy nhiên, khi sử dụng Đơn lá đỏ để chữa bệnh cần tuân thủ đúng liều lượng để đảm bảo an toàn và hiệu quả.
administrator