HÚNG CHANH

Húng chanh là một loại cỏ, được sử dụng làm dược liệu trong y học, có tác dụng chữa cảm cúm, chữa ho hen, ho ra máu, dùng ngoài để đắp lên những vết do rết và bọ cạp cắn, viêm họng, sát trùng, khàn tiếng, sốt cao, ngộ độc, nôn ra máu, chảy máu mũi, đau bụng, sốt cao không ra mồ hôi, chảy máu cam,... Ngoài ra húng chanh cũng được sử dụng làm gia vị.

daydreaming distracted girl in class

HÚNG CHANH

Giới thiệu dược liệu

Húng chanh là một loại cỏ, được sử dụng làm dược liệu trong y học, có tác dụng chữa cảm cúm, chữa ho hen, ho ra máu, dùng ngoài để đắp lên những vết do rết và bọ cạp cắn, viêm họng, sát trùng, khàn tiếng, sốt cao, ngộ độc, nôn ra máu, chảy máu mũi, đau bụng, sốt cao không ra mồ hôi, chảy máu cam,... Ngoài ra húng chanh cũng được sử dụng làm gia vị.

  • Tên thường gọi: Húng chanh

  • Tên gọi khác: Tần Dày Lá, Dương Tử Tô, Rau Thơm Lông, Rau Thơm Lùn, Rau Tần,...

  • Tên khoa học: Plectranthus amboinicus (Lour.) Spreng (hoặc Coleus aromaticus Benth, Coleus crassifolius Benth, Coleus amboinicus Lour).

  • Họ: Hoa môi (Lamiaceae).

Húng chanh được sử dụng để uống có thể làm giảm chứng hội chứng ruột kích thích

Đặc điểm tự nhiên, phân bố

Đặc điểm tự nhiên

Húng chanh là một loại cỏ, gốc hoá gỗ cứng có thể cao 25 – 75cm. Thân mọc đứng, cả cây màu xanh nhạt và đều có lông tơ trắng.

Lá Húng chanh dài 7 – 10 cm, rộng 4 – 6 cm, có mùi thơm dễ chịu như mùi chanh, mặt trên có lông đơn, vị thơm; mặt dưới có nhiều lông bài tiết hơn, gân lá nổi rõ, vị khá hắc, nhưng mát nên hay được dùng làm gia vị. Cuống lá rộng, hình bầu dục, mọc đối và dày giống như mọng nước, mép có khía như tai bèo. 

Hoa nhỏ, có màu tía, nhỏ, mọc sát nhau thành cụm hoa (gồm 20 – 30 hoa). 

Quả bế màu nâu, có kích thước nhỏ, dạng cầu.

Mùa ra hoa - quả: Tháng 3 đến tháng 5.

Phân bố

Cây Húng chanh có nguồn gốc từ đảo Moluques.

Ở Việt Nam, Húng chanh phân bố khắp cả nước để lấy lá. 

Đây là loại cây ưa sáng, ẩm, đôi khi chịu hạn.

Bộ phận dùng, thu hái, chế biến

Lá tươi

Hái lá hoặc cành non, rửa sạch để dùng.

Thành phần hóa học

Húng chanh có chứa một chất màu đỏ gọi là colein và một ít tinh dầu mùi thơm nhẹ. Thành phần chính của tinh dầu là chất cacvacrola khoảng 40,40%.

Tác dụng – Công dụng

Theo Cây thuốc và vị thuốc Việt Nam của GS.TS. Đỗ Tất Lợi, húng chanh có nhiều công dụng tốt cho sức khỏe.

Lá húng chanh từ lâu đã trở thành là loại dược liệu, gia vị được nhiều người sử dụng bởi hàm lượng tinh dầu và các hoạt chất có trong chúng như vitamin A, vitamin C và Omega 6 có lợi cho sức khỏe.  

  • Vitamin A là chất thiết yếu trong hệ miễn dịch, giúp chống oxy hóa và ngăn ngừa tình trạng viêm nhiễm - gốc rễ của nhiều bệnh ngoài da như bệnh vẩy nến, mụn trứng cá và các bệnh mãn tính như ung thư, bệnh tim mạch và tiểu đường. Ngoài ra còn giúp tăng cường thị lực và bảo vệ mắt.

  • Vitamin C trong húng chanh giúp giảm nhiễm trùng đường hô hấp - nguyên nhân gây ra viêm họng. Đồng thời nó cũng giúp tăng sức đề kháng, chống lại cảm cúm, mệt mỏi và cảm lạnh.

  • Axit béo Omega 6 ngăn ngừa ung thư, tăng cường cholesterol để giảm các bệnh tim mạch, giảm các triệu chứng sưng đau trong viêm khớp dạng thấp.

Cách dùng - liều dùng

Lá húng chanh được dùng chữa cảm cúm, ho hen, viêm họng, ho ra máu, sốt cao không ra mồ hôi, chảy máu cam. 

  • Dùng ngoài

Lá tươi giã nát, đắp lên vết thương do rết, bọ cạp cắn.

  • Dùng xông hoặc uống

Liều dùng: 10-16g lá tươi mỗi ngày, sắc thuốc. Dùng xông hoặc giã vắt lấy nước uống. 

Kết hợp với nhiều loại lá khác khi dùng xông như sả, hương nhu, hoắc hương.

Một số bài thuốc sử dụng húng chanh

Bài thuốc chữa ho

- Chữa ho, viêm họng, khản tiếng

Đối với người trưởng thành

Cách 1: Nhai lá húng chanh tươi, ngậm với muối, nuốt nước dần dần. 

Cách 2: Lấy 20g lá tươi giã nhỏ, thêm nước gạo uống. Làm 2 lần trong ngày.

Đối với trẻ em

Lá tươi rửa sạch, giã nhỏ với ít đường, đem hấp cơm và cho uống 2-3 lần trong ngày.

- Chữa ho gà

  • 10g Húng chanh

  • 12g Mạch môn 

  • 12g Vỏ rễ dâu 

  • 10g Bách bộ 

  • 10g rau sam 

Sắc uống mỗi ngày 1 thang. Uống liên tục 15-30 ngày.

- Chữa cảm mạo do lạnh

  • 10g Húng chanh 

  • 12g Bách bộ 

  • 12g Tía tô 

  • 10g Xạ can 

  • 8g Trần bì

  • 6g Bạch chỉ. 

Sắc uống mỗi ngày 1 thang, uống liên tục 5 ngày liền.

Giảm chứng hội chứng ruột kích thích

Hãm lá húng chanh uống như trà mỗi ngày giúp cải thiện đáng kể hội chứng ruột kích thích. 

Lưu ý

Lá và thân Húng chanh có nhiều lông nên những người có làn da nhạy cảm cần cẩn thận khi dùng để tránh gây kích ứng da.

Chưa có nghiên cứu nào về tác dụng của Húng chanh với phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

Đối với các trường hợp bệnh nặng không nên tự chữa bằng các bài thuốc từ húng chanh.

Nhiều nghiên cứu chứng minh húng chanh là có hiệu quả trong việc chữa các bệnh về hô hấp, da, tiêu hóa và có hoạt tính kháng khuẩn, chống nấm, chống virus. Tuy nhiên, chưa có bằng chứng về liều lượng an toàn dùng trên người. 

Nên thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng húng chanh.

 

Có thể bạn quan tâm?
ỔI

ỔI

Ổi là một loại cây trồng quen thuộc và rất phổ biến trên khắp thế giới, được biết đến như một loại trái cây giàu dinh dưỡng. Tuy nhiên, ít ai biết rằng Ổi cũng được sử dụng như một dược liệu quý trong Y học cổ truyền và hiện đại. Với những đặc tính tốt cho sức khỏe của mình, Ổi đang được quan tâm nhiều hơn trong việc chữa bệnh và cải thiện sức khỏe.
administrator
HÀNH BIỂN

HÀNH BIỂN

Các tác dụng của Hành biển đã được nghiên cứu từ lâu. Từ những nghiên cứu thực nghiệm cho biết các hoạt chất chiết xuất từ hành biển có tác dụng trợ tim, long đờm, lợi tiểu, tiêu viêm. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator
LỘC NHUNG

LỘC NHUNG

Khi nhắc đến tứ thượng dược “Sâm, nhung, quế, phụng” thì người ta liền nghĩ ngay đến vị thuốc Lộc nhung – hay còn được gọi với cái tên phổ biến là Nhung hươu. Vốn được biết đến như là một vị thuốc có tác dụng sinh tinh, dưỡng huyết, ích dương, bổ gân và xương rất hiệu quả. Ngoài ra, Lộc nhung còn có tác dụng kéo dài tuổi thọ và làm chậm quá trình lão hóa của cơ thể. Ngày nay, Lộc nhung càng được các quý ông quan tâm để bổ thận, tráng dương và tăng cường sinh lý của cơ thể.
administrator
TỤC ĐOẠN

TỤC ĐOẠN

Tục đoạn (Dipsacus japonicus) là một loài thực vật thuộc họ Tục đoạn (Dipsacaceae), phân bố rộng rãi ở các nước châu Á như Trung Quốc, Nhật Bản và Hàn Quốc. Tục đoạn được sử dụng trong Y học cổ truyền châu Á để điều trị các vấn đề liên quan đến xương, khớp và cơ bắp như đau nhức xương khớp, thoái hóa đốt sống cổ và lưng, viêm khớp và suy dinh dưỡng xương. Các nghiên cứu khoa học hiện đại cũng đã chỉ ra rằng Tục đoạn có khả năng kháng viêm, chống oxy hóa và bảo vệ tế bào khỏi tổn thương.
administrator
XƯƠNG SÔNG

XƯƠNG SÔNG

Xương sông (Blumea lanceolaria) là một loại thực vật thuộc họ Cúc, được sử dụng làm dược liệu từ lâu đời trong Y học cổ truyền châu Á. Dược liệu Xương sông được sử dụng để điều trị một số bệnh lý như đau đầu, đau bụng, sỏi thận, tiêu chảy và viêm xoang. Ngoài ra, Xương sông còn có các thành phần hoạt chất có tác dụng kháng khuẩn, giảm đau và chống viêm.
administrator
CHUỐI HỘT RỪNG

CHUỐI HỘT RỪNG

Chuối hột rừng được biết đến là loại thực phẩm chứa nhiều chất dinh dưỡng, tốt cho sức khỏe. Ngoài ra chuối hột rừng cũng được sử dụng làm dược liệu cũng như một vị thuốc cổ truyền quý.
administrator
KÊ HUYẾT ĐẰNG

KÊ HUYẾT ĐẰNG

- Tên khoa học: Caulis Spatholobi suberecti - Họ: Fabaceae (Đậu) - Tên gọi khác: cây máu gà, đại hoàng đằng, đại huyết đằng, cây hồng đăng, cây dây máu.
administrator
CÂY BÀNG

CÂY BÀNG

Cây Bàng (Terminalia catappa) là một loại cây thân gỗ có nguồn gốc từ Đông Nam Á và châu Phi, được trồng rộng rãi ở khu vực nhiệt đới trên toàn thế giới. Ngoài việc làm cây cảnh, cây Bàng còn có nhiều ứng dụng trong lĩnh vực y học. Với những thành phần hoạt tính đa dạng, cây Bàng được đánh giá là một trong những cây thuốc quý trong y học cổ truyền và được nghiên cứu sâu rộng về những tác dụng chữa bệnh tuyệt vời.
administrator