NHỤC QUẾ

Nhục quế không chỉ là một loại gia vị thân thuộc đối với nền ẩm thực văn hóa phương Đông mà còn ở đất nước Việt Nam. Bên cạnh đó, Nhục quế vừa là gia vị có hương thơm đặc trưng nổi bật bởi sự nồng ấm và dễ chịu thì dược liệu này còn là một vị thuốc thông dụng trong Y học cổ truyền.

daydreaming distracted girl in class

NHỤC QUẾ

Giới thiệu về dược liệu Nhục quế

- Nhục quế không chỉ là một loại gia vị thân thuộc đối với nền ẩm thực văn hóa phương Đông mà còn ở đất nước Việt Nam. Bên cạnh đó, Nhục quế vừa là gia vị có hương thơm đặc trưng nổi bật bởi sự nồng ấm và dễ chịu thì dược liệu này còn là một vị thuốc thông dụng trong Y học cổ truyền. Vị thuốc này thường được sử dụng để hạ sốt, giảm co giật, chống huyết khối, kháng khuẩn,…

- Tên khoa học: Cinnamomum cassia Nees.

- Họ khoa học: Lauraceae (họ Long não).

- Tên gọi khác: Quế bì, Quế đơn, Quế thanh, Mạy quẻ (dân tộc Tày), Kía (dân tộc Dao), Quế quan (nguồn gốc từ Sri-Lanka),… 

Đặc điểm thực vật và phân bố dược liệu Nhục quế

- Đặc điểm thực vật: 

  • Quế là loại cây thường xanh, phát triển ở các khu rừng nhiệt đới, ưa sáng và những cây có tuổi đời khoảng 1 – 5 năm tuổi thì cần bóng râm. Quế phát triển càng tốt và chất lượng tinh dầu cao thì cần nhiều ánh sáng.

  • Quế là loại cây thân gỗ lớn có chiều cao khoảng từ 15 – 20 m. Thân cây khi còn non có màu xanh và có nhiều khía dọc theo thân, có các lông mịn. Thân khi già thì có màu đen xám và có nhiều nốt sần. Khắp thân của cây Quế có hương thơm.

  • Lá Quế là lá đơn mọc cách, những lá ở phía ngọn cây thì mọc đối, Quế không có lá kèm. Phiến lá có hình bầu dục và có chiều dài khoảng 20 – 25 cm, chiều rộng từ 8 – 9 cm, lá có phần đầu & phần gốc thuôn nhọn. Lá Quế có ba gân chính gồm 1 gân giữa to & 2 gân nhỏ nổi khá rõ. Lá khá cứng và giòn với mặt trên bóng có màu xanh sẫm hơn so với mặt dưới và có mép lá nguyên. Cuống lá phẳng có màu xanh xám và có chiều dài khoảng 2 – 2,5 cm.

  • Hoa thuộc dạng xim, tụ thành chùm và mọc ở những nách lá hoặc đầu cành. Cụm hoa có cuống hình trụ có chiều dài 10 – 12 cm và có màu xanh, bên trên phủ các lông mịn. Hoa Quế có màu vàng nhạt, có hương thơm. Hoa mọc quanh năm nhưng vào mùa thu thì ra nhiều hoa nhất. 

  • Quả Quế hình cầu, có đường kính từ 2 – 3 mm và có màu xanh.

  • Quế thường ra hoa vào tháng 4 đến tháng 8 và ra quả vào tháng 10 đến tháng 12 hoặc đôi khi là tháng 1 đến tháng 2 năm tiếp theo.

- Phân bố dược liệu:

  • Quế phân bố nhiều trên thế giới ở các quốc gia thuộc châu Á, châu Âu, châu Mỹ,…

  • Ở nước ta, Quế phân bố tại các tỉnh thành như Cao Bằng, Thái Nguyên, Yên Bái, Hà Giang, Quảng Ninh,Ninh Bình, Hà Giang, Nghệ An, Hà Tĩnh, Bắc Kạn, Bắc Giang, Bà Rịa – Vũng Tàu. Bên cạnh đó, ngày nay Quế còn được trồng tại Yên Bái, Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng Nam, Quảng Ngãi.

Bộ phận dùng, thu hái, chế biến và bảo quản

- Bộ phận dùng: phần vỏ thân của cây.

- Thu hái: thu vào khoảng tháng 4 đến tháng 5 và tháng 9 đến tháng 10, nên chọn các cây quế trên 5 năm tuổi để lấy vỏ thân. Trước khi tách vỏ cần buộc chặt quanh thân và các cành lớn, cách nhau từ 40 – 50 cm.

- Chế biến: Nhục quế thu về ngâm nước và ủ trong 1 ngày rồi rửa sạch để ráo. Sau đó lấy lá chuối tươi hơ cho mềm rồi lót dưới sọt khoảng 5 cm, xếp các vỏ Quế vào đầy sọt và đậy bằng lớp lá chuối dày 5 cm, buộc lại để trong 3 ngày nóng và 7 ngày lạnh. Sau khi ủ lấy Quế ra ngâm nước trong 1 tiếng rồi lấy ra ép cho phẳng, để nơi khô ráo đến khi vỏ Quế se lại, sau đó buộc ép vỏ quế vào thanh nứa hình trụ để tạo hình dáng đẹp. Mỗi ngày nên mở ra lau chùi bên trong vỏ quê, thực hiện lặp lại đến khi Quế khô. Nên ủ ít khoảng 15 – 16 ngày.

- Bảo quản: nơi khô ráo, thoáng mát, tránh nơi ẩm ướt và tránh ánh sáng mặt trời trực tiếp.

Thành phần hóa học của Nhục quế

Nhục quế có các thành phần hóa học như: 5% tannin, 1,2 – 1,5% các tinh dầu (như aldehyd cinnamic,…), các acid hữu cơ như acid cinnamic, calcium oxalat, chất nhựa, coumarin, các chất nhầy,…

Công dụng – Tác dụng của dược liệu Nhục quế theo Y học hiện đại

Nhục quế có các tác dụng dược lý như:

- Giảm đau, ức chế trung khu thần kinh, an thần, chống co giật.

- Giảm kích thích dạ dày – ruột, bên cạnh đó còn giúp tăng tiết dịch vị và nước bọt, cải thiện và hỗ trợ tiêu hóa, giảm co thắt cơ trơn dẫn đến đau quặn bụng,…

- Tăng lưu lượng máu, cải thiện tưới máu có lợi cho hệ tuần hoàn.

- Thành phần tinh dầu có khả năng kháng khuẩn đối với các chủng vi khuẩn gram dương và cả gram âm, bên cạnh đó còn có tác động ức chế một vài loại nấm gây bệnh.

Vị thuốc Nhục quế trong Y học cổ truyền

- Tính vị: vị cay ngọt, tính nóng.

- Quy kinh: vào Tỳ, Tâm, Can và Thận.

- Công năng: bổ hỏa, bổ nguyên dương, tán hàn, chỉ thống, thông kinh mạch, làm ấm khí huyết, lợi can phế khí, ôn tỳ, tráng dương mệnh môn,…

- Chủ trị: 

  • Suy thận dương, lạnh chi, đau lưng, đau mỏi khớp, chứng bất lực,...

  • Các chứng dương hư ở tỳ và thận gây ra lạnh bụng, ăn uống kém, đi tiêu chảy.

  • Mụn nhọt, sưng đau.

  • Đau thượng vị do ứ hàn ở kinh lạc, đau bụng, nhức mỏi, rối loạn kinh nguyệt.

Cách dùng – Liều dùng Nhục quế

- Cách dùng: có thể sử dụng đơn độc hoặc kết hợp với các dược liệu khác, sử dụng có thể ở dạng thuốc sắc, thuốc bột, ngâm rượu hoặc có thể làm siro.

- Liều dùng: tùy vào dạng sử dụng

  • Thuốc sắc: 2 – 5 g hằng ngày..

  • Thuốc bột: 1 – 2 g mỗi lần.

  • Ngâm rượu: 5 – 15 g hằng ngày.

  • Siro: 30 – 60 g hằng ngày.

Một số bài thuốc có vị thuốc Nhục quế

- Bài thuốc chữa đau bụng, đau bụng kinh do hư hàn:

  • Chuẩn bị: Quế nhục.

  • Tiến hành: đem đi tán thành bột mịn. Sử dụng từ 3 – 4 g mỗi lần và uống với nước ấm hoặc rượu ấm.

- Bài thuốc chữa thận hư, tỳ vị hư hàn hoặc tỳ thận dương hư gây ra đau bụng, tiêu chảy:

  • Chuẩn bị: 3 g Nhục quế, 3 g Lưu hoàng, 3 g Can khương, 2 g Chu sa và 10 g Hắc phụ tử.

  • Tiến hành: các nguyên liệu trên đem đi chế thành viên hoàn. Sử dụng uống 2 lần cho 1 lần dùng thuốc, mỗi lần dùng 3 g và nên uống thuốc với nước ấm.

- Bài thuốc trị đau bụng kinh 

  • Chuẩn bị: Nhục quế và Can khương 5 g mỗi vị, 4 g Cam thảo , 16 g Thục địa và 12 g Đương quy.

  • Tiến hành: các nguyên liệu trên đem đi sắc thành thuốc và uống trong ngày.

- Bài thuốc chữa chân tay lạnh, yếu mạch, tỳ vị hư hàn hoặc lạnh bụng:

  • Chuẩn bị: 4 g Nhục quế, 4 g Mộc hương, 4 g Đinh hương, 6 g Can khương, Nhục đậu khấu và Phụ tử 12 g mỗi vị cùng với 8 g Phục linh .

  • Tiến hành: các nguyên liệu trên đem đi tán thành bột mịn. Sử dụng từ 2 – 3 lần mỗi ngày và mỗi lần uống 12 g cùng với nước ấm.

- Bài thuốc chữa viêm thận mạn, chân tay lạnh, dương khí hư, tiểu ít, sưng phù chân:

  • Chuẩn bị: 4 g Quế nhục, Can địa hoàng và Xa tiền tử 15 g mỗi vị, 12 g Sơn dược, 12 g Trạch tả, 12 g Đơn bì, 12 g Phục linh, 12 g Ngưu tất và 10 g Phụ tử.

  • Tiến hành: các nguyên liệu trên đem đi tán thành bột mịn rồi thêm mật để chế thành viên hoàn. Sử dụng từ 2 – 3 lần mỗi ngày, mỗi lần uống khoảng 15 g.

Lưu ý khi sử dụng Nhục quế

- Người có âm hư hỏa vượng thì không sử dụng.

- Phụ nữ mang thai cần thật cẩn trọng khi sử dụng Nhục quế và cần phải tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.

- Lưu ý không được sắc Nhục quế cùng với vị thuốc Xích thạch chỉ do Xích thạch chỉ sẽ làm giảm hoạt tính của Nhục quế.

Có thể bạn quan tâm?
SƠN TRA

SƠN TRA

Sơn tra có vị ngọt, chua nhẹ, tính hơi ôn, không độc, có công dụng trợ tiêu hóa, hoạt huyết, giảm ứ, lợi tiểu,… Do đó được dùng trong các trường hợp ăn uống không tiêu, không ngon miệng, ợ hơi, đầy bụng, tiêu chảy…
administrator
CAM THẢO DÂY

CAM THẢO DÂY

Cam thảo dây đã được sử dụng trong dân gian từ lâu. Mỗi bộ phận được dùng với một vị thuốc. Tên gọi khác: Cườm thảo đỏ, Dây chi chi Tên khoa học: Abrus precatorius L Dược liệu là bộ phận trên mặt đất của cây Cam thảo dây Abrus precatorius L., họ Đậu - Fabaceae.
administrator
CHỈ XÁC – CHỈ THỰC

CHỈ XÁC – CHỈ THỰC

Chỉ xác – Chỉ thực là một loại dược liệu dùng để chỉ nhiều loại hạt khác nhau, hoặc cùng một loại hạt nhưng từ các thời kỳ khác nhau. Chúng có vị thơm, vị đắng và hơi chua, là loại thảo dược thường được dùng để hóa đờm, nhuận táo, lợi tiểu, tiêu thũng, hỗ trợ chức năng hệ tiêu hóa.
administrator
CỦ NIỄNG

CỦ NIỄNG

Củ niễng, hay còn được biết đến với những tên gọi: Niềng niễng, cây lúa miêu, giao bạch, cao duẫn. Củ niễng hay niễng là một loại rau dùng để chế biến thành nhiều món ăn quen thuộc. Bên cạnh đó, Niễng cũng là một vị thuốc thường được sử dụng để giải khát, lợi tiểu, giải say rượu, kích thích tiêu hóa, giảm đau và hỗ trợ điều trị đái tháo đường, viêm tuyến tiền liệt,…Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator
A GIAO

A GIAO

A giao bắt nguồn từ xứ sở Trung Hoa, thực chất chính là keo da lừa - một loài động vật có vú. A giao có tác dụng dưỡng khí, an thai, tiêu tích, làm mạnh gân xương, chỉ lỵ, trừ phong, nhuận táo, sáp tinh, cố thận, giải độc, nhuận phế, an thai.
administrator
DÂM DƯƠNG HOẮC

DÂM DƯƠNG HOẮC

Dâm dương hoắc, hay còn được biết đến với những tên gọi: Tiên linh tỳ, Cương tiền, Phỏng trượng thảo, Thiên lưỡng kim, Tam chi cửu diệp thảo, Khí trượng thảo, Can kê cân, Hoàng liên tổ, Hoàng đức tổ, Khí chi thảo.
administrator
ĐÔNG TRÙNG HẠ THẢO

ĐÔNG TRÙNG HẠ THẢO

Đông trùng hạ thảo (Cordyceps sinensis) là một loại dược liệu quý hiếm được sử dụng trong y học cổ truyền và đặc biệt được coi là một trong những thảo dược quý nhất. Với các thành phần đa dạng các chất dinh dưỡng, đặc biệt là giúp tăng cường sức khỏe và sức đề kháng, Đông trùng hạ thảo đang ngày càng được nghiên cứu và ứng dụng rộng rãi trong y học hiện đại. Trong bối cảnh mà sức khỏe là một trong những ưu tiên hàng đầu của con người, Đông trùng hạ thảo là một dược liệu đáng để quan tâm và tìm hiểu.
administrator
NGƯU TẤT

NGƯU TẤT

Cây ngưu tất (Achyranthes bidentata Blume) thuộc dạng thân thảo sống lâu năm, thân mảnh, hơi vuông, mọc thẳng.
administrator