CẦN TÂY

Cây cần tây là một loại rau quen thuộc đối với nhiều gia đình Việt Nam. Không những vậy, đây còn là một dược liệu quý với nhiều công dụng như: làm thuốc lợi tiểu, thanh lọc máu, bồi bổ hệ thống thần kinh, chữa bệnh huyết áp, cung cấp khoáng chất cần thiết cho cơ thể,…

daydreaming distracted girl in class

CẦN TÂY

Giới thiệu về dược liệu 

Cây cần tây là một loại rau quen thuộc đối với nhiều gia đình Việt Nam. Không những vậy, đây còn là một dược liệu quý với nhiều công dụng như: làm thuốc lợi tiểu, thanh lọc máu, bồi bổ hệ thống thần kinh, chữa bệnh huyết áp, cung cấp khoáng chất cần thiết cho cơ thể,…

  • Tên thường dùng: cây cần tây.

  • Tên gọi khác: rau cần tây, cần tây.

  • Tên khoa học: Apium graveolens L.

  • Họ: Hoa tán (Apiaceae).

Cần tây là một trong những loại rau quen thuộc với nhiều tác dụng có lợi cho sức khỏe

Bộ phận dùng, thu hái, chế biến 

Đặc điểm nhận dạng

Cần tây là cây thảo sống dai; thân màu xanh lá, nhẵn, mọc thẳng đứng, trung bình cao khoảng 40cm -150 cm. Thân có nhiều rãnh dọc, chia nhiều cành mọc đứng.

Lá mọc so le, xẻ thành nhiều thùy. Cuống lá dài khoảng 3-8 cm. 

Hoa mọc thành chùm, hoa nhỏ màu trắng nhạt, 10-20 hoa nhỏ này tạo thành một chùm hoa.

Phân bố

Nguồn gốc cây cần tây là từ bờ biển Đại Tây Dương và Địa Trung Hải. Ngoài ra còn được trồng lâu đời tại các nước Châu Âu để làm thức ăn và làm thuốc lợi tiểu.

Cần tây phân bố nhiều ở các vùng thung lũng, đầm lầy ở Việt Nam như: Lâm Đồng, Quảng Ngãi, Bình Định,…

Bộ phận sử dụng

Toàn bộ các bộ phận của cần tây được sử dụng làm dược liệu.

Thu hái, chế biến

Cần tây có thể thu hoạch quanh năm.

Thường dùng để chế biến thực phẩm, làm ép nước hoặc ăn sống.

Thành phần hóa học 

Cần tây chứa đến 95% là nước. Ngoài nước còn chứa một số vitamin và khoáng chất quan trọng với sức khỏe như:

  • Vitamin và khoáng chất

Cần tây giàu vitamin K và một lượng nhỏ các vitamin khác như: vitamin A, vitamin B và vitamin C. 

Cần tây có hàm lượng calo thấp nhưng chứa một số khoáng chất như: kali, folate, phốt pho, choline, canxi, mangan, magiê,…

  • Carbohydrate

Cần tây rất ít calo và carbohydrate nhưng cung cấp hàm lượng chất xơ khá cao.

  • Chất điện giải

Cần tây chứa nhiều chất điện giải như natri và florua tự nhiên. 

Chất điện giải giúp giữ huyết áp ở mức ổn định, tăng sức khỏe cơ, tăng cường hoạt động của các dây thần kinh, và hỗ trợ chữa lành các tổn thương mô.

Tác dụng - Công dụng 

  • Giảm hàm lượng cholesterol cao trong cơ thể

Cần tây có chứa 3-n-butylphthalide (tên viết tắt là BuPh) có công dụng giảm lượng lipid máu, giúp cải thiện và duy trì sức khỏe tim mạch. 

  • Bảo vệ cơ thể khỏi ung thư

Cần tây có chứa các hợp chất ngăn ngừa tổn thương tế bào (polyacetylene), giúp giảm độc tố, chống lại các nguyên nhân hình thành ung thư vú, ung thư ruột, bệnh bạch cầu,…

  • Rau cần tây giúp giảm viêm

Cần tây chứa các chất chống oxy hóa (flavonoid, polyphenol,…) và polysaccharide có tác dụng như chống oxy hóa, hỗ trợ sức khỏe toàn diện, kháng viêm, ngăn ngừa ung thư, tim mạch, viêm khớp…

  • Phòng và chữa trị bệnh cao huyết áp

Chiết xuất hạt cần tây có thành phần chống lại bệnh cao huyết áp. 

  • Bảo vệ gan

Một nghiên cứu trên loài chuột từ Ai Cập khi chuột được cho ăn cần tây đỏ với rau diếp xoăn và lúa mạch, cơ thể chúng giảm lượng mỡ nguy hiểm tích tụ trong gan. Chuột càng được ăn nhiều cần tây, rau diếp xoăn và lúa mạch thì gan của chúng càng khỏe mạnh.

Các nhà khoa học đã khẳng định cần tây có chức năng tương tự trên cơ thể con người.

  • Giúp kháng viêm

Hạt cần tây chứa hoạt chất đặc biệt giúp giảm sự phát triển của vi khuẩn một cách đáng kể, được sử dụng trong dân gian như một liều thuốc có tác dụng kháng vi khuẩn.

  • Hỗ trợ giảm cân

Cần tây chứa ít calo nhưng lại có nhiều chất xơ làm tăng cảm giác no.

  • Giúp phòng tránh lở loét

Một nghiên cứu năm 2010 phát hiện chiết xuất ethanol chứa trong cần tây có công dụng bảo vệ thành ống tiêu hóa khỏi tình trạng lở loét, giúp phòng ngừa và giảm hình thành các vết loét gây đau đớn.

  • Giúp lợi tiểu và giải độc

Các chất điện giải như natri và kali hỗ trợ điều tiết lượng chất lỏng trong cơ thể, thanh lọc, lợi tiểu. 

Ngoài ra còn đóng vai trò trong quá trình sản xuất nước tiểu, tăng cường sức khỏe.

  • Giúp phòng ngừa nhiễm trùng ống tiết niệu

Cần tây còn giúp cơ thể phòng tránh bệnh viêm nhiễm do vi khuẩn trong ống tiêu hóa và cơ quan sinh sản gây ra: tránh rối loạn bàng quang, nhiễm trùng đường tiết niệu, bệnh thận, u nang.

Cách dùng - Liều dùng 

Cách dùng

  • Làm rau ăn: Cần tây có thể ăn sống, nấu canh, làm món xào,... 

  • Làm nước ép: Cần tây đem ép riêng hoặc kết hợp với các loại rau củ khác.

  • Dùng đắp, ngâm, súc miệng: Cần tây có thể đem giã lấy nước súc miệng, đắp lên da hoặc ngâm chân chữa nứt nẻ.

  • Dùng sắc nước uống. Nếu cần tây khô thì liều từ 16-25g, đem sắc uống (ngày dùng 2-3 lần). Nếu cần tây tươi thì lấy 500g cần tây đã rửa rạch, cắt khúc, giã nát, sắc nước rồi sử dụng uống trong ngày (có thể uống nguội).

Lưu ý

Phụ nữ đang mang thai nên tránh sử dụng hạt cần tây, vì chúng có thể gây kích thích tử cung.

Cần tây có thể gây ra phản ứng dị ứng nghiêm trọng ở một số người. Các biểu hiện có thể bao gồm: sưng tấy, khó thở, tổ ong... Nếu có biểu hiện khó thở hoặc bất kỳ dị ứng nào sau khi ăn cần tây phải tới trung tâm y tế gần nhất để kiểm tra. Một số người đã có phản ứng sốc phản vệ, gây tử vong.

Cần tây nằm trong top 15 loại nông sản có nhiều khả năng chứa thuốc trừ sâu nhất.

Tránh nhầm lẫn cây cần tây với cây cần ta (rau cần nước) có tên khoa học là Oenanthe stolinefera Wall. Cần tây và cần ta cùng họ và cũng được trồng nhiều để lấy rau ăn, thành phần của cần ta có tinh dầu, carotene 7,14 mg%, vitamin C 320 mg%.

 

Có thể bạn quan tâm?
MƯỚP KHÍA

MƯỚP KHÍA

Mướp khía là một loại cây thân thảo lâu năm, thường được tìm thấy nhiều nhất ở các nước như Ấn Độ, Trung Quốc, Nhật Bản, Ai Cập. Ngoài ra, cây còn phân bố ở một số quốc gia thuộc khu vực Châu Phi và một số nước thuộc khu vực Đông Nam Á, trong đó có Việt Nam. Không chỉ là một loại thực phẩm bổ dưỡng cho các buổi ăn, mướp khía còn được biết đến với nhiều công dụng điều trị các bệnh lý rất hiệu quả.
administrator
CỌ LÙN

CỌ LÙN

Cọ lùn (Serenoa repens) là một thành viên của họ cọ có nguồn gốc từ miền đông nam Hoa Kỳ. Cây cọ lùn được sử dụng như một loại thuốc bổ và điều trị nhiều tình trạng bệnh lý khác nhau.
administrator
THẠCH SÙNG

THẠCH SÙNG

Thạch sùng một loài bò sát, thường gặp rất nhiều xung quanh cuộc sống của chúng ta. Thế nhưng, thạch sùng lại là một vị thuốc quý, được sử dụng trong rất nhiều bài thuốc cổ Y học cổ truyền để trị những căn bệnh nan y. Thạch sùng, còn được gọi với tên khác là thằn lằn, thiên long, mối rách, bích cung, bích hổ,... Loài vật này thuộc họ Tắc kè, có danh pháp khoa học là Gekkonidae. Theo y học, Thạch sùng được sử dụng với các công dụng chữa bệnh bao gồm ức chế tế bào ung thư gan, chống co giật, hỗ trợ chống ung thư máu, trị suy nhược thần kinh. Sau đây, hãy cùng tìm hiểu về những đặc tính của Thạch sùng, bao gồm tác dụng, cách dùng và lưu ý khi sử dụng.
administrator
HOA DẺ

HOA DẺ

Hoa dẻ, hay còn được biết đến với những tên gọi: Hoa dẻ thơm, nồi côi, chập chại. Hoa dẻ là một loài hoa với những cánh hoa vàng lục, cánh rủ xuống nhẹ nhàng. Có người còn gọi nó là dẻ thơm, có lẽ vì mùi thơm nồng nàn của chúng. Nhưng một điều có lẽ ít ai biết, bản thân cây hoa dẻ cũng có những tác dụng chữa bệnh. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator
CÂY NHÀU

CÂY NHÀU

Cây nhàu, hay còn được biết đến với những tên gọi: Noni, nhàu núi, nhàu rừng, cây ngao. Cây nhàu là vị thuốc quý, được sử dụng rộng rãi trong Y Học Cổ Truyền và Y Học Hiện Đại. Công dụng của cây nhàu là điều trị bệnh tiểu đường, mụn nhọt ngoài da, huyết áp cao, đau mỏi xương khớp, tụ máu do chấn thương, rối loạn kinh nguyệt,... Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator
TIỀN HỒ

TIỀN HỒ

Tiền hồ là một loại dược liệu quý trong dân gian, thường được gọi với những tên khác như quy nam, xạ hương thái, thổ dương quỳ hay tử hoa tiền hồ. Tiền hồ thuộc họ Hoa tán, có tính hàn, vị cay đắng. Theo Y học cổ truyền, Tiền hồ có công dụng tuyên tán phong nhiệt, giảng khí trừ đàm, hạ khí chỉ ho. Các bài thuốc Đông Y ghi nhận Tiền hồ là một trong những thành phần quan trọng điều trị viêm phế quản, viêm đường hô hấp trên...
administrator
DẦU MÙ U

DẦU MÙ U

Dầu mù u là một loại tinh chất được chiết xuất từ hạt của cây mù u bằng phương pháp ép lạnh. Dầu mù đã được sử dụng trong y học qua nhiều thế kỷ bởi các nền văn hóa Châu Á, Châu Phi và Đảo Thái Bình Dương với cách dùng phổ biến nhất là áp dụng tại chỗ để làm dịu các tình trạng của da, bao gồm: Vết cắt, vết bỏng, vết chàm, vết đốt, vết cắn, mụn trứng cá, da khô và thậm chí là mùi hôi chân hay chữa bệnh phong.
administrator
RAU MÙI

RAU MÙI

Rau mùi có tên khoa học là Coriandrum sativum, có vị cay, tính ấm, nó tác dụng mạnh vào vùng phổi, tiêu hóa.
administrator