CÂY ỔI

Cây ổi (Psidium guajava) có chiều cao tối đa khoảng 10m, thân nhẵn bóng ít bị sâu đục, đường kính thân cây tối đa là 30 cm. Ổi được sử dụng để điều trị nhiều tình trạng bệnh lý khác nhau.

daydreaming distracted girl in class

CÂY ỔI

Giới thiệu về dược liệu 

Tên gọi khác: Thu quả, Kê thị quả, Bạt tử, Phan quỷ tử, Phan thạch lựu

Tên khoa học: Psidium guajava

Họ: Thuộc họ Đào kim nương (Myrtaceae)

Đặc điểm

Cây ổi có chiều cao tối đa khoảng 10m, thân nhẵn bóng ít bị sâu đục, đường kính thân cây tối đa là 30 cm. Vỏ già màu nâu, có thể bong ra thành từng mảng. Hoa ổi là hoa lưỡng tính, màu trắng, 5 cánh, mọc thành chùm, mọc ở nách lá. Quả gần tròn, thuôn dài, gần giống hình quả lê. 

Trên cành cây có lá ổi mọc đối xứng nhau.

Phân bố

Ổi có nguồn gốc từ Brazil, thường được trồng ở những nơi có khí hậu ẩm ướt. Ổi được trồng trên nhiều loại đất có độ pH từ 4,5 đến 8,2. 

Ổi thường được trồng nhiều ở nước ta, không chỉ được dùng làm thực phẩm mà còn được dùng làm thuốc đông y.

Bộ phận dùng, thu hái, chế biến 

Thu hái

Ổi được thu hái quanh năm, đối với quả ổi thì chỉ thu hoạch những quả chín.

Sử dụng khi đã phơi khô hoặc khi còn tươi, không sử dụng các bộ phận khi đã bị hư hại.

Chế biến

Quả, lá, vỏ, rễ được phơi khô đến khi đạt độ giòn nhất định.

Bảo quản

Đối với các loại thảo mộc tươi phải thu hái và sử dụng trong ngày, nếu chưa tiêu hết có thể bảo quản trong tủ lạnh, chú ý không để quá lâu. 

Đối với dược liệu khô cần bảo quản nơi thoáng mát, đậy kín gói khi sử dụng, tránh ẩm ướt, lên men.

Cây ổi là loại dược liệu được trồng phổ biến ở nước ta

Thành phần hóa học 

Thành phần có trong vỏ rễ:

  • Axit hữu cơ

  • Tanin

Thành phần có trong rễ ổi:

  • Axit arjunolic

Thành phần có trong quả và lá ổi:

  • Leucocyanidin

  • Avicularin

  • Beta-sitosterol

  • Quereetin

  • Guaijaverin

Ngoài ra, lá ổi cũng chứa tinh dầu dễ bay hơi như eugenol. 

Trong quả ổi có vitamin C và các polysaccharid (Fructose, Xylose, Glucose, Rhamnose, Galactose,…) rất có lợi cho sức khỏe.

Tác dụng - Công dụng 

Chữa viêm dạ dày cấp tính và mãn tính: Lá ổi non phơi khô rồi nghiền thành bột mịn. Mỗi lần uống 6 g với nước sôi ấm, ngày uống 2 lần. Hoặc lấy một nắm lá ổi với khoảng 6-9g gừng tươi và một chút muối. Tất cả các nguyên liệu được trộn đều, sau đó nghiền nát và cho vào chảo đun nóng cho đến khi chín. Sau đó chắt lấy nước uống mỗi ngày đúng 1 thang. 

Chữa bệnh tiểu đường: Dùng 250g ổi, rửa sạch, cắt khúc, dùng máy ép lấy nước, chia làm 2 lần uống trong ngày. 

Khắc phục tình trạng rối loạn tiêu hóa ở trẻ: dùng 30g lá ổi, 30g tây thảo, 15-30g gạo tẻ thơm, 1-12g chè đỏ. Cho các vị thuốc trên vào chảo, thêm 1 lít nước và đun trên lửa nhỏ cho đến khi còn 500 ml. Có thể cho thêm một chút đường trắng và một chút muối, trộn đều rồi chia làm 2 phần sau đó cho trẻ uống. Lưu ý liều lượng này chỉ nên dùng cho trẻ từ 1 tuổi trở lên. 

Chữa bệnh tả: Chuẩn bị lá ổi, lá vối, lá sim, hoắc hương với liều lượng bằng nhau. Cho các vị thuốc trên vào ấm giữ nhiệt, hãm với 500ml nước sôi nóng như pha trà. Dùng trong ngày khi thuốc còn ấm với tỷ lệ 1 thang/ngày. 

Cầm máu trong trường hợp chảy máu: Dùng 250g quả ổi rửa sạch, cắt khúc rồi cho vào máy ép. Chia đều thành 2 ly mỗi ngày. Hoặc bạn có thể ăn khoảng 200g ổi mỗi ngày cũng có tác dụng tương tự. 

Giảm đau răng: Chuẩn bị vỏ rễ ổi ngâm với giấm chua. Tập hợp các nguyên liệu để sắc và dùng nhiều lần trong ngày bằng cách ngậm. 

Trị tiêu chảy do lạnh: Dùng 12g búp ổi sao, 8g gừng tươi bỏ vỏ đã nướng, hai thứ sắc với 500ml nước còn 200ml, chia uống 2 lần trong ngày. Uống 3-5 ngày. 

Chữa tiêu chảy do nhiệt: Dùng 20g búp ổi sao, 15g lá chè tươi sao vàng, 10g búp sim, 10g nhân trần, 10g củ sắn dây sao vàng, tất cả tán thành bột, người lớn mỗi lần uống 10g, trẻ em liều lượng bằng nửa người. 

Tiêu chảy do chức năng tỳ vị yếu: Dùng lá hoặc búp ổi non 20g, gừng tươi rang chín 10g, ngải cứu khô 40g, sắc với 3 bát nước, đun cho đến khi còn 1 bát, chia uống nhiều lần trong ngày. Sử dụng cho đến khi hết các triệu chứng tiêu chảy.

Chữa đau răng do sâu răng: Vỏ rễ ổi ngâm với một ít giấm chua, dùng để ngậm vài lần một ngày. 

Chữa mụn nhọt mới mọc: Sử dụng lá ổi non, lá đào lượng vừa đủ, rửa sạch, giã nát, đắp lên vị trí mọc mụn. Làm vài lần trong ngày để các triệu chứng thuyên giảm. 

Trị vết bầm do ngã (không bị trầy xước da): Dùng lá ổi tươi rửa sạch, giã nát đắp lên vùng da bị bầm. Làm vài lần trong ngày. 

Chữa trầy xước chân tay nhẹ: Búp ổi 100g, thái chỉ, ngâm tay hoặc chân vào nước sắc khi thuốc còn ấm, ngày ngâm 2-3 lần. 

Chữa mẩn ngứa do nhiệt: Dùng một nắm lá ổi đun lấy nước tắm hàng ngày cho đến khi lành. 

Giải độc ba đậu: ổi khô, hoàng thổ sao, vỏ cây ổi, mỗi thứ sử dụng 10g, sắc với 1/2 bát nước, đun cô còn 1 bát, chia uống nhiều lần.

Cách dùng - Liều dùng 

Sử dụng các bộ phận của cây ổi còn tươi hoặc phơi khô đem sắc lấy nước uống, ngâm hoặc đắp lên vùng bị tổn thương mỗi ngày.

Lưu ý

Ổi có nguồn gốc từ thiên nhiên là dược liệu phổ biến ở nhiều nơi. Tuy nhiên chúng có một số tác dụng phụ và chống chỉ định ở một số người khi sử dụng. 

Không nên tự ý sử dụng hoặc nghe theo bài thuốc kinh nghiệm, nên đến bác sĩ để hiểu rõ tình trạng cơ thể và tham vấn ý kiến trước khi sử dụng.

Có thể bạn quan tâm?
MỘT DƯỢC

MỘT DƯỢC

Vị thuốc Một dược là một trong các loại dược liệu đã được sử dụng rất phổ biến từ xa xưa và là khá được ưa chuộng ở nền văn minh Ai Cập cổ đại. Ngày nay, Một dược cũng được xem như một vị thuốc Đông y để điều trị huyết ứ. Vị thuốc có giá trị nhất định trong Đông y ngày nay và cũng là minh chứng cho sự liên kết và giao thoa giữa những thời đại khác nhau của nền y học.
administrator
CÂY DUNG

CÂY DUNG

Chè dung là một loại thảo dược được sử dụng để pha uống như lá trà, chè xanh.Với đặc tính kháng viêm và kháng khuẩn, cây dung được dùng như vị thuốc giúp giảm nhanh triệu chứng ợ nóng và khó chịu ở dạ dày. Đồng thời, dược liệu tự nhiên này còn giúp trung hòa acid dạ dày. Từ đó giúp làm lành vết loét ở niêm mạc dạ dày và thông huyết đau bụng, làm giảm đau. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator
THIÊN HOA PHẤN

THIÊN HOA PHẤN

Thiên hoa phấn là một loại dược liệu có nguồn gốc từ đất nước tỷ dân Trung Quốc. Là một vị thuốc trong Y học cổ truyền, Thiên hoa phấn có rất nhiều các tác dụng hữu ích đối với sức khỏe như tiêu viêm, thanh nhiệt, chữa nóng sốt,…và do đó có mặt trong khá nhiều các bài thuốc chữa bệnh trong Đông y. Sau đây là những thông tin về dược liệu Thiên hoa phấn.
administrator
NGA TRUẬT

NGA TRUẬT

Nga truật hay còn được biết đến với cái tên thông dụng là Nghệ đen đã được nhân dân Việt Nam sử dụng phổ biến từ rất lâu trước đây. Bên cạnh lợi ích trong điều trị bệnh lý dạ dày, Nga truật hiện nay còn rất nổi tiếng cả trong Y học cổ truyền và Y học hiện đại trong hỗ trợ và điều trị ung thư có hiệu quả.
administrator
TRÚC DIỆP

TRÚC DIỆP

Trúc diệp (Lophatherum gracile) là một loại thảo dược được sử dụng trong Y học cổ truyền để điều trị nhiều loại bệnh, từ các vấn đề về đường tiêu hóa đến các bệnh về hô hấp. Nghiên cứu khoa học đã chỉ ra rằng Trúc diệp có chứa nhiều thành phần hóa học có tác dụng chống viêm và chống oxy hóa. Tuy nhiên, trước khi sử dụng Trúc diệp, người dùng cần lưu ý những điều quan trọng như liều lượng, tác dụng phụ và khả năng tương tác với các loại thuốc khác.
administrator
HÒE HOA

HÒE HOA

Hòe hoa là một dược liệu phổ biến trong Y học cổ truyền, có tác dụng chữa cao huyết áp, chữa chảy máu cam, băng huyết, trĩ chảy máu, phòng ngừa chứng đứt mạch máu não, ho ra máu, đái ra máu, đau mắt, xích bạch lỵ,…
administrator
CHÈ VẰNG

CHÈ VẰNG

Cây chè vằng là một loại cây mọc tự nhiên ở các vùng núi và miền Trung của Nhật Bản, thường được dùng làm thuốc chữa mẩn ngứa, vết thương, rất tốt cho phụ nữ sau khi sinh nở.
administrator
ĐINH HƯƠNG

ĐINH HƯƠNG

Đinh hương là một loại dược liệu phổ biến trong y học cổ truyền và hiện đại. Với hương vị đặc trưng cùng với khả năng chữa bệnh đa dạng, đinh hương đã được sử dụng từ rất lâu đời trong các bài thuốc Đông Y. Sau đây hãy cùng tìm hiểu về các đặc điểm, công dụng và cách sử dụng đinh hương để chăm sóc sức khỏe.
administrator