BẠCH ĐẦU ÔNG

Bạch đầu ông, hay còn được biết đến với những tên gọi: Hồ vương sứ giả, bạch đầu thảo, miêu đầu hoa, phấn thảo, phấn nhũ thảo. Cây bạch đầu ông là một loại thảo dược phổ biến có nhiều tác dụng hữu ích. Cây có tên gọi là bạch đầu ông là vì phía gần gốc của cây người ta thấy có chỗ trắng như bạch nhung, hình dáng lại như đầu ông lão, nên cái tên bạch đầu ông là bắt nguồn từ hình dáng của chúng. Còn về cụ thể công dụng, cách sử dụng vị thuốc đó như thế nào, bài viết dưới đây sẽ chia sẻ chi tiết đến quý bạn đọc.

daydreaming distracted girl in class

BẠCH ĐẦU ÔNG

Đặc điểm tự nhiên

Cây bạch đầu ông là một loài thực vật thân thảo nhỏ, có chiều cao khoảng 30-80cm. Thân cây thẳng đứng, có khía, màu xanh lục, lông tơ mềm trắng bao quanh. Lá mọc so le, có nhiều hình dạng: hình dài, hình mũi mác, hình quả trám. Kích thước cuống lá dài hơn ngọn lá. Phiến lá nhọn ở hai đầu, mép lá có răng cưa nhỏ không đều nhau.

Rễ cây bạch đầu ông thường có hình trụ, nhỏ, hơi cong, dài khoảng 6-20cm. Chóp rễ hơi phình to, có vài lớp gốc lá dạng bẹ, ngoài phủ lông mịn dạng tơ màu trắng.

Hoa mọc ra từ thân, cao khoảng 10cm. Hoa mọc thành cụm ở ngọn, hoa hình đầu, có màu tím.

Quả bế hình trứng ngược, dẹt, màu vàng nâu, có chấm nhỏ.

Mùa hoa: tháng 3-5, mùa quả: tháng 5-6

Ở nước ta, cây mọc hoang ở các nơi đường đi, bãi cát, bờ ruộng, những nơi có đất ẩm.

Cây Bạch đầu ông phổ biến khắp nước ta từ miền núi cao khoảng 1.500m trở lên đến trung du và đồng bằng, ngoại trừ vùng núi. Loài này cũng phân bố rộng rãi ở nhiều quốc gia như Ấn Độ, Mianma, Trung Quốc, Lào, Campuchia, Thái Lan, Malaysia, Indonesia cho đến tận vùng Đông Phi và Australia.

Bộ phận dùng, thu hái, chế biến

Bộ phận dùng: Toàn cây đều dùng làm thuốc được, nhưng hóa, lá tốt nhất là hái vào mùa hè. Rễ cây thu hái lúc cây trưởng thành

Thu hái: Dược liệu có thể được thu hái quanh năm

Chế biến: Tùy mục đích sử dụng mà các bộ phận khi lấy về có thể đem rửa sạch đất cát, dùng tươi hoặc khô. Hoặc có thể tẩm rượu sao qua để dùng dần (đối với rễ).

Bảo quản thuốc nơi khô ráo, thoáng mát. Tránh ẩm mốc, mối mọt làm hư hại thuốc.

Thành phần hóa học

Người ta thấy trong bạch đầu ông chứa:

+15 nguyên tố hóa học: Fe, Mg, Al, Mn, Si, Ca, Ti, Ni, Cu, Pb, Cd, Zn, Zr, Na.

+Trong lá và thân củ bạch đầu ông chứa: sterol, triterpen, alkaloid, flavon, tanin, glycosid.

+Ngoài ra trong bạch đầu ông còn chứa: Pulsatoside, Anemonol, Anemonin, Oleanolic acid,...

Tác dụng

+Tác dụng kháng trùng amip gây lỵ ở trực tràng.

+Có tác dụng kháng khuẩn: Nước sắc có tác dụng với Staphylococcus Aureus, Pseudomonas Aeruginosa, và có tác dụng ức chế mạnh với Shigella Dysenteriae.

+Hỗ trợ điều trị lao hạch, lao xương.

+Hỗ trợ điều trị tăng huyết áp.

+Điều trị đau nửa đầu, suy nhược thần kinh do căng thẳng, mất ngủ trong thời gian dài.

+Điều trị tắc tuyến sữa, bướu cổ, sưng búi trĩ.

+Giúp giảm đau đối với nam giới bị viêm mào tinh hoàn và nữ giới bị bệnh buồng trứng.

Công dụng

Bạch đầu ông có vị ngọt, đắng, tính hàn có các công dụng sau đây:

+Điều trị mụn nhọt, tình trạng nhiễm trùng da do vi khuẩn, bị viêm da,

+Điều trị đau nhức, khó đại tiện do trĩ ngoại.

+Điều trị rụng tóc ở trẻ nhỏ.

+Điều trị trĩ và lỵ có chảy máu.

+Hỗ trợ điều trị rong huyết, rong kinh.

+Hỗ trợ điều trị viêm gan vàng da cấp tính.

+Điều trị chứng suy nhược thần kinh.

+Điều trị tình trạng đau đầu do căng thẳng, mất ngủ, chứng tăng động.

+Điều trị lở, nhọt sưng đau do nhiệt độc.

+Hỗ trợ điều trị chứng đau nửa đầu, đau tai, đau thắt lưng.

+Điều trị rối loạn hệ tiết niệu và rối loạn tiêu hóa.

+Điều trị đau dạ dày, tiêu chảy, sốt, ho, sổ mũi,...

Liều dùng

Bạch đầu ông được sử dụng ở dạng đắp ngoài và sắc uống. Nếu dùng uống chỉ nên sử dụng từ 8 – 12g/ ngày.

Lưu ý khi sử dụng

+Phụ nữ đang mang thai hoặc đang cho con bú tránh sử dụng vì dễ gặp tác dụng phụ.

+Người có cơ địa mẫn cảm với các thành phần của thuốc Nam

+Không dùng cho người lỵ, tiêu chảy do hư hàn.

 

Có thể bạn quan tâm?
MỦ TRÔM

MỦ TRÔM

Nhắc đến Mủ trôm, ở nước ta ai ai cũng nghĩ đến một loại thực vật thường được sử dụng để làm nước mát, nước giải khát cho những ngày hè nóng oi bức hoặc cần sự thanh mát cho cơ thể. Mủ trôm thường được pha chế trong các thức uống mát như sâm bổ lượng hoặc nước hạt é. Bên cạnh đó, Mủ trôm còn là một vị thuốc có những công dịch có ích cho sức khỏe.
administrator
TÔ MỘC

TÔ MỘC

Tô mộc là vị thuốc được sử dụng khá phổ biến trong Y học, có nguồn gốc từ thân vây Vang. Cây Vang là một loại thực vật mọc hoang nhiều nơi trên nước ta. Tô mộc – bộ phận sử dụng làm thuốc là phần lõi gỗ được chẻ nhỏ ra. Tô mộc được sử dụng trong dân gian với tác dụng làm tan huyết ứ, trị chấn thương té ngã, phụ nữ kinh nguyệt bế tắc, đau bụng.
administrator
CỎ MAY

CỎ MAY

Cỏ May là một loại cỏ có mặt nhiều nơi ở nước ta, có vẻ ngoài vô dụng, nhưng được tìm thấy trong một số bài thuốc dân gian nổi tiếng, được dùng làm thuốc chữa bệnh...
administrator
CAM THẢO ĐẤT

CAM THẢO ĐẤT

Cam thảo đất là loại dược liệu có công dụng hữu hiệu mà từ lâu đời dân gian xem như là vị thuốc nam quý. Cây cam thảo đất hay còn gọi là cây thảo nam, dã cam thảo, hoặc thổ cam thảo có vị đắng, ngọt, tính mát. Thường được sử dụng để điều trị ho, phù nề, cảm cúm, sởi hay tăng cường cảm giác ngon miệng khi ăn uống, cùng nhiều bệnh lý khác. Tên khoa học: Seoparia dulics L Họ: Hoa mõm chó – Scrophulariaceae
administrator
TỲ GIẢI

TỲ GIẢI

Tỳ giải (Dioscorea lokoro) là một loại thảo dược quý được tìm thấy ở nhiều nơi trên thế giới. Dược liệu Tỳ giải được sử dụng trong nhiều bài thuốc khác nhau, với nhiều lợi ích khác nhau đối với sức khỏe. Sau đây hãy cùng tìm hiểu về Tỳ giải và những công dụng tuyệt vời của nó nhé.
administrator
HOÀNG ĐẰNG

HOÀNG ĐẰNG

Hoàng đằng, hay còn được biết đến với những tên gọi: Vàng đắng, dây vàng, năm hoàng liên. Hoàng đằng là vị thuốc quý có vị đắng, tính hàn với tác dụng thanh nhiệt, tiêu viêm, sát trùng. Từ lâu, loại dược liệu này đã được dùng phổ biến trong các bài thuốc chữa tiêu chảy, kiết lỵ, viêm ruột và một số tình trạng viêm nhiễm ngoài da,…Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator
SÀI HỒ NAM

SÀI HỒ NAM

Tại nước ta, Sài hồ Nam hay còn được biết đến với các tên phổ biến khác là cây Lức – là một loại dược liệu khá quen thuộc. Sài hồ Nam thường được sử dụng để thay thế Sài hồ Bắc trong điều trị các chứng cảm, sốt, đau đầu, mất nước, khô miệng,…
administrator
SA NHÂN

SA NHÂN

Dược liệu là quả gần chín phơi hay sấy khô của cây Sa nhân. Vì hạt trông giống hạt sỏi, do đó có tên Sa nhân (Sa là cát, sỏi).
administrator