THỒM LỒM

Thồm lồm là một loại cây mọc hoang ở khắp các vùng thôn quê tại Việt Nam. Ở một số khu vực, loại dược liệu này được nhiều trẻ em hái ăn, rất ưa thích bởi vị chua. Tuy nhiên, cây Thồm lồm còn được sử dụng trong Y học để chữa nhiều loại bệnh khác nhau bao gồm viêm da, kiết lỵ, eczema nhiễm khuẩn, chốc đầu, chốc mép, sốt rét. Sau đây là hãy cùng tìm hiểu về Thồm lồm và những công dụng của nó đối với sức khỏe.

daydreaming distracted girl in class

THỒM LỒM

Giới thiệu về dược liệu

Thồm lồm, có tên khoa học là Polygonum sinense L., còn được gọi với tên khác như Mía bẻm, mía nung, chuồng chuồng, đuôi tôm, cây lôm, mía giò, săm koy (Luang Prabang); họ rau răm (Polygonaceae).

Thồm lồm được phân bố chủ yếu ở các quốc gia như Lào, Nhật Bản, Trung Quốc, Ấn Độ, Indonesia... Tại Việt Nam, thường gặp mọc hoang ở các khu vực đồng bằng, rừng thưa. Thồm lồm có thể sống trên đất ruộng, bụi cây hay bờ rào ven đường.

Thồm lồm là cây thân thảo, mọc đứng, mọc bò hoặc leo và sống dai. Thân nhẵn màu đỏ nâu, có rãnh chạy dọc, có thể mọc dài khoảng 2 - 3m để leo lên cây cao. Vì thân có vị ngọt nên trâu, bò rất thích. Lá nguyên có hình bầu dục hay hơi thuôn, ở phần ngọc hẹp hơn, mọc so le. Cuống lá hình bầu hơi tròn, lá mọc phía trên có kích thước nhỏ hơn, gần như không có cuống mà ôm hẳn vào thân. Chiều dài của lá khoảng 4 - 7cm, chiều rộng từ 3 - 5cm, ở phía dưới có 2 tai nhỏ tròn. Bẹ chìa mỏng ôm lấy khoảng 2/3 đốt.

Cụm hoa có hình đầu, mọc thành chùm xim, ở đầu dài 5-7cm, mang nhiều hoa. Cuống hoa phủ nhiều lông, có bạch tiết. Hoa màu trắng nhỏ, thường ra hoa từ tháng 6 - 8.

Quả nhỏ có 3 cạnh thuôn dài, ở giữa có hạch cứng, khi chín có màu đen. Mùa ra quả thường vào tháng 9 - 10.

Bộ phận dùng, thu hái, chế biến

Cây Thồm lồm mọc quanh năm, có thể thu hái toàn bộ thân cây và lá tươi để làm thuốc. Đem đi chế biến hoặc phơi khô để sử dụng.

Đối với dược liệu thu hái tươi nên sử dụng ngay trong ngày. Còn với dược liệu đã được sấy khô thì bảo quản trong túi kín và để ở những khu vực khô ráo, thoáng mát.

Thành phần hóa học

Các nghiên cứu hiện đại cho thấy trong Thồm lồm có chứa nhiều hoạt chất bao gồm myricyl alcol, rubin, oxymethylanthraquinon, rheum emodin, anthraquinone, glucoside. Ngoài ra, các chuyên gia còn tìm thấy vitamin C và caroten có trong thồm lồm.

Tác dụng - Công dụng

Theo Đông y, cây Thồm lồm có tính mát, vị chua, ngọt. Quy kinh Tỳ, Can và Đại trường. Dược liệu này có công dụng tiêu độc, thanh nhiệt lợi thấp, lợi niệu, lương huyết, tiêu phù, minh mục thoái mờ.

Thồm lồm được sử dụng để chữa đau dạ dày, trị mụn nhọt, lở ngứa, kinh phong, sưng lở, viêm da, kiết lỵ, bạch đới, viêm gan, viêm ruột, đục giác mạc, viêm họng, bạch hầu. Tại Ấn Độ, loại dược liệu này có công dụng chữa vết thương và chống bệnh scorbut.

Có thể sử dụng thồm lồm chế biến để chữa các bệnh như:

  • Lỵ, viêm đường ruột.

  • Mụn nhọt, vết thương, chốc lở, rắn cắn.

  • Viêm gan, đục giác mạc.

  • Viêm amidan, viêm họng, ho gà, bạch hầu.

  • Nấm âm đạo, viêm vú, bạch đới.

  • Gây nôn khi bị ngộ độc.

Theo y học hiện đại

Một số thành phần hoạt chất có trong cây Thồm lồm đã được ghi nhận có công dụng ức chế hoạt động của một số loại vi khuẩn, đặc biệt là liên cầu khuẩn. Do đó, có thể sử dụng chữa các bệnh ngoài da do liên cầu khuẩn, chẳng hạn như chốc mép, chốc đầu, eczema nhiễm khuẩn.

Ngoài ra, ở Indonesia, nước ép từ cây Thồm lồm có thể giúp là có thể cải thiện triệu chứng của một số bệnh ở mắt.

Cách dùng - Liều dùng

Tùy vào từng trường hợp cụ thể mà có thể sử dụng dược liệu theo nhiều cách khác nhau. Giã nát rồi chắt nước uống, đem phơi khô sắc lấy nước uống hay dùng ngoài. Một số người còn giã tươi để đắp ngoài da.

Liều dùng thông thường được khuyến cáo hàng ngày là 12 – 20g ở dạng thuốc sắc. Đối với trường hợp dùng ngoài thì không quy định liều lượng.

Một số bài thuốc chữa bệnh từ dược liệu Thồm lồm:

Viêm nang lông: Sử dụng 20g Thồm lồm gai và 15g Bồ công anh, đem sắc lấy nước uống trong ngày. Ngoài ra, có thể phối hợp bài thuốc bôi ngoài theo tỷ lệ: Thồm lồm gai 2:1 Ô tặc cốt (mai mực). Đem cả 2 dược liệu đi tán thành bột mịn, trộn vào 1 ít dầu vừng. Khi bôi, dùng bông chấm thuốc lên vị trí vết thương, viêm nang lông. Tiến hành từ 3 – 4 lần/ngày.

Chốc đầu: Nấu lá trầu cùng nước, lấy rửa sạch vùng da đầu bị chốc. Giã nhuyễn 30g lá Thồm lồm gai, vắt lấy phần nước cốt và bôi lên vùng da này. Mỗi ngày thực hiện 2 lần cho tới khi khỏi bệnh.

Mụn nhọt: Dùng 20g lá Thồm lồm gai và 10g lá Khổ sâm, đem sắc với nước uống 2 lần/ngày. Song song, giã nhuyễn lá Thồm lồm gai và đắp lên chỗ bị mụn nhọt mỗi 2 lần/ngày cho tới khi khỏi bệnh.

Viêm da đầu: Sử dụng 100g Thồm lồm gai và 30g lá Thông đuôi ngựa, đem rửa sạch và thái nhỏ. Sắc hỗn hợp này lấy nước dùng gội đầu, có thể gội hàng ngày hoặc cách ngày.

Lở ngứa: Sử dụng 20g lá Thồm lồm gai, 15g Rau sam, 15g Kinh giới, 8g hoa Kim ngân. Sử dụng đồng thời tất cả các vị này cho vào nồi, nấu nước để tắm 2 lần/ngày cho tới khi khỏi bệnh.

Xơ gan: Sử dụng 20g Thồm lồm gai, 10g Đại phúc bì, 12g Thổ phục linh 12g, 10g Kim tiền thảo, 15g Nhân trần, 6g Hoàng liên, 10g Cỏ seo gà, 10g Mộc hương. Đem tất cả, rửa sạch và cho vào nồi. Thêm 700ml nước và sắc cho tới khi còn 250ml. Chia ra 3 lần uống trong ngày. Mỗi lộ trình tiến hành thực hiện 10 ngày.

Chữa lỵ: Sử dụng 12g cây Thồm lồm. Đem dược liệu rửa sạch và cho lên chảo nóng sao vàng. Sau đó, sắc lấy nước đặc, uống trong ngày.

Chữa chốc mép, chốc đầu, chàm nhiễm khuẩn: Sử dụng 5kg lá Thồm lồm tươi. Rửa sạch rồi cho vào nồi sắc cùng 10 lít nước cho tới khi còn 2 lịt. Bỏ bã và tiếp tục cô thành cao. Sử dụng cao bôi trực tiếp lên vùng da có tổn thương từ 2 – 3 lần mỗi ngày. Có thể kết hợp với sử dụng lá tươi đun lấy nước tắm. Tránh kỳ cọ mạnh khi tắm và thoa thuốc.

Lưu ý

Cây thồm lồm có công dụng tốt trong Y học nhưng vẫn cần thận trọng khi sử dụng. Nhiều bài thuốc lưu truyền chỉ là kinh nghiệm dân gian, vẫn chưa được kiểm chứng rõ ràng. Tốt nhất, trước khi thực hiện bất kỳ bài thuốc nào cần hỏi ý kiến của bác sĩ để được tư vấn.

 

Có thể bạn quan tâm?
QUẢ SUNG

QUẢ SUNG

Sung có tên khoa học là Ficus racemosa, là cây thân gỗ to, cao trung bình từ 15 – 20m, không có rễ phụ, vỏ có màu nâu.
administrator
DIỆP HẠ CHÂU

DIỆP HẠ CHÂU

Diệp hạ châu, hay còn được biết đến với những tên gọi: Cây chó đẻ, chó đẻ răng cưa, diệp hạ châu đắng, cây cau trời. Diệp hạ châu đắng hay còn được gọi là chó đẻ. Đây là vị thuốc được sử dụng nhiều trong dân gian để điều trị các bệnh về gan. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator
HUYẾT KIỆT

HUYẾT KIỆT

Regina draconis (hay Sanghis draconis) là nhựa cây khô bao phủ quả của một số loài thuộc họ cọ, bao gồm cả cây Calamus propinquus Becc. Hoặc Calamus draco Willd. Nó được gọi là máu khô vì nó có màu đỏ như máu, và người ta gọi nó là máu rồng.
administrator
CÀ ĐỘC DƯỢC

CÀ ĐỘC DƯỢC

Cà độc dược (Datura metel) là một loại cây cỏ nhỏ, cao khoảng 1 – 2 mét. Hai thành phần chính của Cà độc dược là Atropin và Hyoxin có nhiều công dụng đối với sức khỏe của chúng ta. Tuy nhiên, việc sử dụng quá liều Cà độc dược có thể gây ngộ độc, cần các phương pháp điều trị kịp thời.
administrator
HẠT ĐÁC

HẠT ĐÁC

Hạt đác là loại hạt ít chất béo và calo nhưng lại giàu khoáng, vitamin… có nhiều công dụng tốt cho sức khỏe như chữa sốt, lợi tiểu, chữa viêm cuống phổi, tiêu hóa...
administrator
BẠCH BIỂN ĐẬU

BẠCH BIỂN ĐẬU

Khá nhiều người sẽ xa lạ với cái tên Bạch biển đậu, thế nhưng nếu nhắc đến Đậu ván trắng thì có lẽ được nhiều người biết đến hơn; Đó là một món chè ăn giải nhiệt vào mùa hè nắng nóng. Trong Đông Y, đậu ván không chỉ được dùng để chế biến món ăn thanh nhiệt, giải độc mà còn được sử dụng trong bài thuốc trị chứng suy nhược cơ thể, ăn uống kém, cảm nắng, sốt cao,…
administrator
ĐÔNG TRÙNG HẠ THẢO

ĐÔNG TRÙNG HẠ THẢO

Đông trùng hạ thảo (Cordyceps sinensis) là một loại dược liệu quý hiếm được sử dụng trong y học cổ truyền và đặc biệt được coi là một trong những thảo dược quý nhất. Với các thành phần đa dạng các chất dinh dưỡng, đặc biệt là giúp tăng cường sức khỏe và sức đề kháng, Đông trùng hạ thảo đang ngày càng được nghiên cứu và ứng dụng rộng rãi trong y học hiện đại. Trong bối cảnh mà sức khỏe là một trong những ưu tiên hàng đầu của con người, Đông trùng hạ thảo là một dược liệu đáng để quan tâm và tìm hiểu.
administrator
KẾ SỮA

KẾ SỮA

Tên khoa học: Silybum marianum (L) Gaertn Họ Cúc (Asteraceae) Tên gọi khác: Cây đức mẹ, cây kế thánh, cây cúc gai
administrator