CÂY CANH CHÂU

Cây canh châu, hay còn được biết đến với những tên gọi: Chanh châu, kim châu, tước mai đằng, xích chu đằng, khan slam, sơn minh trà. Canh châu được biết đến là loài cây thường được trồng để làm cảnh. Dân gian lại thường dùng lá Canh châu dùng riêng hoặc phối với lá vối, hãm nước uống thay trà, có tác dụng giải khát, đề phòng bệnh sởi. Ngoài ra, lá của cây canh châu còn được nấu để uống vào mùa hè nhằm giải khát và thanh nhiệt. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.

daydreaming distracted girl in class

CÂY CANH CHÂU

Đặc điểm tự nhiên

Cây Canh châu là một loại cây nhỏ, có nhiều nhánh nhỏ. Trên cành có nhiều gai nhỏ và ngắn, những cành non có những sợi lông nhỏ. 

Lá cứng và dai, ở phía trên cành mọc đối, phía dưới mọc cách rời nhau. Phiến lá có hình trái xoan dài khoảng 10 cm và rộng khoảng 10 – 35 cm. Mép lá có răng cưa nhỏ, đầu lá nhọn, phía cuống lá hơi tròn. 

Hoa dài, mọc thành từng cụm ở ngọn hoặc kẽ lá. Đài hoa màu lục hoặc trắng, đối những hoa còn non, đài hoa có lông mịn. 

Quả hình cầu, khi chín quả chuyển sang màu đen, phần thịt có màu hơi đen, kèm theo vòi nhụy và lá đài. Hạt có vỏ nhẵn bóng, màu xám sáng.

Cây châu canh được tìm thấy nhiều ở các tỉnh thuộc nước Trung Quốc và Ấn Độ. Ở nước ta, loại cây cũng được tìm thấy rải rác ở một số địa phương. Cây mọc ở ven rừng, dọc theo bờ suối, nơi đất nâu, cát ẩm ướt, hoặc thường học xen lẫn với một số cây bụi dại khác.

Bộ phận dùng, thu hái, chế biến

Bộ phận dùng: Cành, lá và rễ của cây canh châu đều được sử dụng để bào chế thuốc.

Thu hái: Người ta thường thu hái cành và lá vào mùa xuân, còn rễ được thu hái vào mùa đông.

Chế biến: Đem những lá cây, cành và rễ rửa sạch để loại bỏ bụi bẩn rồi đem phơi nắng hoặc sấy cho khô, cất trữ và để dùng dần.

Bảo quản dược liệu ở nơi thoáng mát, nhiệt độ phòng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời. Tốt nhất nên cất trữ trong bao bì và đậy kín bao bì sau mỗi lần sử dụng.

Thành phần hóa học

Các nghiên cứu về cây canh châu đã phát hiện ra trong cây dược liệu có chứa nhiều hoạt chất. Cụ thể, thành phần có chứa: Friedelin, acid Syringic, Daucosterol, acid Glucosyringic, Taxaxasterol.

Tác dụng

Trong Đông Y, cây canh châu có tác dụng lương huyết, giải độc, thanh nhiệt. Với chính những tác dụng trên, dược liệu này được dân gian sử dụng để chữa đậu mùa, ban sởi, kiết lỵ, chữa ghẻ lở, độc tố trong cơ thể không thoát được.

Công dụng

Cây canh châu có vị đắng, hơi chua, tính mát sẽ có các tác dụng sau:

+Điều trị trẻ em sưng mặt, ban da, bị bệnh sởi, sốt ho khát nước.

+Điều trị sởi chậm mọc.

+Điều trị lở ngứa, mụn nhọt do nhiệt, rôm sảy gây ngứa ngáy, sưng đỏ.

+Điều trị vết thương lâu liền miệng(dùng với vết thương nhỏ và không quá sâu).

+Hỗ trợ điều trị bệnh sởi.

Liều dùng

Ngày dùng 10-20g sắc uống.

Lưu ý khi sử dụng

+Không dùng bài thuốc từ canh châu cho người đại tiện lỏng và có tỳ vị hư hàn.

+Phụ nữ mang thai và đang cho con bú nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng.

 

Có thể bạn quan tâm?
LÁ MÓNG

LÁ MÓNG

Lá móng, hay còn được biết đến với những tên gọi: Cây lá móng tay, chi giáp hoa, móng tay nhuộm, chỉ giáp hoa, tán mạt hoa, lựu mọi, cây móng tay. Lá móng là nguyên liệu không thể thiếu để vẽ henna, một nghệ thuật xăm nổi tiếng ở Ấn Độ và Trung Đông. Nghệ thuật vẽ Henna được các cô dâu vẽ trong đám cưới truyền thống của Ấn Độ, tượng trưng cho tình yêu vợ chồng.Lá móng còn là một vị thuốc có rất nhiều công dụng trong việc điều trị các bệnh ngoài da, kháng khuẩn và tiêu viêm,...Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator
CÂY BẦN

CÂY BẦN

Cây bần, hay còn được biết đến với những tên gọi: Bần sẻ, bần chua, hải đồng. Bần là loài thực vật sinh sống và phát triển mạnh ở khu vực rừng ngập mặn có khí hậu nhiệt đới. Ngoài tác dụng chắn sóng và chống sạt lở đất, cây bần còn được sử dụng để nấu canh và chữa chứng bong gân, bầm tím do ứ máu, tiểu tiện không thông,…Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator
NHỤC THUNG DUNG

NHỤC THUNG DUNG

Nhục thung dung là một loại dược liệu có nguồn gốc từ xa xưa và được biết đến với nhiều công dụng có ích cho sức khỏe, nổi bật trong số đó là hỗ trợ đời sống tình dục như giúp bổ thận tráng dương, kiện gân cốt, tăng cường sinh lực, chữa vô sinh, hiếm muộn, cải thiện các chức năng sinh lý cho cả phái mạnh và phái đẹp.
administrator
CÂY MẬT GẤU

CÂY MẬT GẤU

Cây mật gấu, hay còn được biết đến với những tên gọi: Cây mật gấu nam, cây lá đắng, hoàng liên ô rô, cây mã rồ, cây kim thất tai. Cây mật gấu là một loại thảo dược quý hiếm ở nước ta, có giá trị chữa các bệnh xương khớp hay đau họng,...Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator
BÌNH BÁT

BÌNH BÁT

Bình bát, hay còn được biết đến với những tên gọi: Nê xiêm, Na xiêm, Đào tiên,... Cây Bình bát là loài cây quen thuộc trong đời sống. Ngoài việc dùng làm trái cây ăn hàng ngày, Bình bát còn là vị thuốc dân gian. Toàn cây Bình bát có vị chát, có độc, đặc biệt là hạt và vỏ thân có tác dụng sát trùng, làm săn se, trừ lỵ, trị giun.
administrator
DẾ

DẾ

Dế, hay còn được biết đến với những tên gọi: Dễ dũi, thổ cẩu, lâu cô. Loài dế không chỉ là loài động vật quen thuộc đối với chúng ta mà chúng còn là vị thuốc quý được sử dụng rộng rãi trong điều trị có tác dụng lợi tiểu hiệu quả.
administrator
DÂY GẮM

DÂY GẮM

Dây gắm, hay còn được biết đến với những tên gọi: Vương tôn, dây gắm lót, dây mấu, dây sót. Dây gắm là loài thực vật thân leo, mọc hoang ở các vùng núi cao tại miền Bắc nước ta. Dược liệu này có vị đắng, tính bình, công năng tán hàn, khu phong, trừ thấp, giải độc, sát trùng và tiêu viêm. Nhân dân thường sử dụng dây gắm để chữa rắn cắn, đau nhức xương khớp do phong thấp hoặc thống phong (bệnh gút). Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator
ĐẠI TÁO

ĐẠI TÁO

Đại táo, hay còn được biết đến với những tên gọi: Táo tàu, táo đỏ, táo đen, Can táo, Mỹ táo, Lương táo, Can xích táo, Quế táo, Khư táo, Táo cao, Đơn táo, Táo bộ, Đường táo, Tử táo, Quán táo, Nhẫm táo, Đê tao, Ngưu đầu, Táo du, Dương giác, Quyết tiết, Cẩu nha, Kê tâm, Thiên chưng táo, Lộc lô, Phác lạc tô… Đại táo có giá trị cao về mặt dinh dưỡng, không chỉ biết đến là một vị thuốc, mà còn được xem như một món ăn dân dã. Đại táo là vị thuốc xuất hiện phổ biến trong rất nhiều đơn thuốc. Dược liệu có vị ngọt tính bình với tác dụng bồi bổ tỳ vị, điều hòa khí huyết. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator