MẮC KHÉN

Nhắc đến Mắc khén, ngày nay hầu như chúng ta đều nghĩ đến 1 loại gia vị độc đáo đặc trưng của vùng núi rừng Tây Bắc và được xem như là linh hồn của ẩm thực Tây Bắc. Tuy nhiên, không chỉ được sử dụng làm gia vị trong chế biến thực phẩm, hạt Mắc khén còn là một vị thuốc với nhiều những công dụng tuyệt vời như kháng viêm, giảm đau, ăn không tiêu,...

daydreaming distracted girl in class

MẮC KHÉN

Giới thiệu về dược liệu Mắc khén

Nhắc đến Mắc khén, ngày nay hầu như chúng ta đều nghĩ đến 1 loại gia vị độc đáo đặc trưng của vùng núi rừng Tây Bắc và được xem như là linh hồn của ẩm thực Tây Bắc. Tuy nhiên, không chỉ được sử dụng làm gia vị trong chế biến thực phẩm, hạt Mắc khén còn là một vị thuốc với nhiều những công dụng tuyệt vời như kháng viêm, giảm đau, ăn không tiêu,...

- Tên khoa học: Zanthoxylum rhetsa (Roxb.) DC.

- Họ khoa học: Rutaceae (họ Cam chanh).

- Tên gọi khác: Cóc hôi, Hoàng mộc hôi, Sẻn hôi, Cây sưng, Cây xuyên tiêu, Cây hoàng lực, Sẻng vàng,...

Mô tả cây Mắc khén

- Mắc khén là loại cây thân gỗ nhỏ sống lâu năm. Chiều cao của cây khi sinh trưởng có thể đạt đến 15 m và đường kính thân có thể đạt khoảng 16 cm. Cây phân thành nhiều cành, mỗi cành có chiều dài khoảng từ 1 đến 2 m, vỏ ngoài của thân và cành có màu đỏ nhạt & có nhiều gai dẹt, ngắn khiến cho việc hái quả khá khó khăn. 

- Lá Mắc khén thuộc dạng lá kép lông chim 1 lần lẻ. Mỗi lá có từ 2 đến 3 cặp lá chét mọc kiểu đối xứng. Cuống lá có hình hơi tròn, phần đầu lá nhọn và giữa lá có gân chính. Ở mặt trên lá và mặt dưới lá đều có gai ở vùng gân lá. Mép là có hình răng cưa

- Hoa Mắc khén mọc thành chùm đâm ra từ các nách lá, màu vàng hoặc màu xám trắng và mang mùi thơm nhờ thành phần tinh dầu. Quả Mắc khén nhỏ hình tròn được tạo thành từ 1 đến 5 mảnh vỏ ghép lại. Lớp vỏ quả ngoài khá cứng và nhăn nheo. Nhai thử quả thì sẽ thấy có mùi thơm và vị đắng. Bên trong chứa một hạt màu đen bóng, hình cầu có màu đen óng, mùi rất thơm giống như mùi chanh và có vị cay tê ở đầu lưỡi.

- Mắc khén ra hoa vào khoảng tháng 6 đến tháng 7 và ra quả vào khoảng tháng 10 đến tháng 11.

Phân bố dược liệu mắc khén

- Cây Mắc khén phân bố chủ yếu ở độ cao từ 500 – 1500 m, mọc hoang trên nhiều khu vực ở cả nước. Tuy nhiên cây được tìm thấy nhiều nhất ở các khu vực miền núi ở phía Bắc, Tây Bắc và vùng thượng Lào bao gồm các tỉnh như: Cao Bằng, Lào Cai, Sơn La, Yên Bái, Hòa Bình, Thái Nguyên, Điện Biên, Lạng Sơn, Hà Tây, Nghệ An và Hà Tĩnh.

- Trên thế giới, cây Mắc khén còn phân bổ ở Trung Quốc. Thường gặp nhất là ở các tỉnh như Hải Nam, Quảng Tây và Quảng Đông.

Bộ phận dùng, thu hái, chế biến và bảo quản

- Bộ phận dùng: 

  • Làm gia vị: sử dụng quả, hạt và lá non.

  • Làm thuốc: sử dụng quả, hạt, vỏ thân và vỏ rễ.

- Thu hái: hái quả  và các bộ phận khác của cây Mắc khén thường vào khoảng tháng 9 đến tháng 11 khi quả đã chín và khi cây đã trưởng thành. Thông thường sẽ thu hái cả chùm quả và bó thành các bó. 

- Chế biến: quả Mắc khén có thể sử dụng dạng tươi hoặc khô đều được nhưng để đảm bảo có thể dùng lâu dài thì quả nên được rửa sạch và đem đi phơi khô dưới bóng râm hoặc có thể gác bếp để cho khô và sử dụng dần. Các bộ phận khác của Mắc khén cũng phơi khô sau khi thu hái để sử dụng lâu dài.

- Bảo quản: không nên phơi quả và hạt ngoài nắng nóng vì có thể sẽ làm mất đi thành phần tinh dầu Bảo quản dược liệu nơi khô ráo, thoáng mát, sạch sẽ, tránh ẩm mốc. Khi sử dụng thì lấy một lượng vừa đủ đem đi rang khoảng từ 30 đến 45 phút, chờ cho nguội và giã nhỏ để sử dụng.

Thành phần hóa học của Mắc khén

Thành phần chủ yếu có trong hạt Mắc khén chủ yếu là tinh dầu, thứ tạo nên mùi thơm đặc trưng cho loại dược liệu này, và các hợp chất khác như alkaloid bao gồm:

- Tinh dầu (chiếm 0,24%): limonen, linalol,...

- Các thành phần khác: d-terpinen, 4-caren, β-pinen, 4-terpineol,....

Công dụng – Tác dụng theo Y học hiện đại

Mắc khén có các tác dụng dược lý đáng chú ý sau:

- Khả năng kháng khuẩn: thành phần alkaloid và đặc biệt là tinh dầu có trong hạt Mắc khén có khả năng sát khuẩn đối với 1 vài chủng vi khuẩn và có thể là cả virus. Bên cạnh đó, rễ của cây Mắc khén cũng cho thấy tác dụng kháng khuẩn.

- Giúp giảm đau: sử dụng Mắc khén ngâm rượu và xoa bóp lên các vị trí đau giúp cải thiện cơn đau trong những trường hợp bệnh lý xương khớp, máu bầm,...

- Bên cạnh đó, một số nghiên cứu còn chỉ ra rằng cao chiết của quả Mắc khén còn có thể cho tác dụng lợi mật.

Vị thuốc trong Y học cổ truyền

- Tính vị: vị cay, tính ôn, hơi độc.

- Quy kinh: vào Tỳ, Phế, Thận.

- Công năng: có công dụng trừ hàn, ông trung, trợ tiêu hóa và sát hồi trùng.

- Chủ trị: các chứng

  • Đau bụng do hàn.

  • Trừ giun sán.

  • Đau nhức xương khớp.

  • Đau răng.

  • Khó tiêu.

  • Tê thấp.

  • Cảm hàn.

  • Sốt rét lâu ngày.

  • Thổ tả.

Cách dùng – Liều dùng

- Cách dùng: có thể sắc thuốc uống, bôi ngoài da, sử dụng như gia vị hoặc có thể ngâm rượu để xoa bóp.

- Liều sử dụng: mỗi ngày sử dụng Mắc khén với lượng khoảng 5 – 8 g, tuy nhiên do Mắc khén hơi độc nên khi dùng phải hỏi ý kiến bác sĩ để được hướng dẫn liều dùng hiệu quả và an toàn.

Một số bài thuốc có vị thuốc Mắc khén

- Bài thuốc chữa tê thấp và sốt rét kinh niên: mỗi ngày sử dụng khoảng 4 – 8 g rễ Mắc khén đem đi sắc thuốc uống hoặc dùng ngâm rượu.

- Bài thuốc tẩy giun sán: sử dụng khoảng từ 12 – 15 hạt Mắc khén đã phơi khô, đem đi sao vàng rồi tán thành bột mịn. Pha với nước ấm uống lúc sáng sớm khi vừa ngủ dậy để tẩy giun hiệu quả.

- Chữa đau nhức răng: sử dụng hạt Mắc khén đã phơi khô và giã thành bột mịn. Khi có tình trạng nhức răng, lấy 1 ít bột thuốc Mắc khén bôi vào vị trí răng bị đau.

- Bài thuốc điều trị đầy bụng, ăn không tiêu: sử dụng hạt Mắc khén đã phơi khô cho vào chảo nóng và sao thơm rồi giã thành bột mịn. Mỗi bữa lấy một ít cho vào nước mắm, các loại nước chấm hoặc thức ăn giống như cách sử dụng tiêu trong các bữa ăn.

- Rượu mắc khén trị đau nhức xương khớp, bệnh phong thấp:

  • Sử dụng rễ Mắc khén rửa sạch, thái lát mỏng và đem đi phơi hoặc sấy khô. Tiếp đến sao vàng và hạ thổ xuống nền đất sạch cho nguội dần. Ngâm rượu với tỷ lệ 1 kg rễ mắc khén ngâm chung với 2,5 L rượu trắng, ngâm trong bình bằng thủy tinh. Sau 30 ngày là có thể lấy rượu ra sử dụng.

  • Để điều trị các chứng đau nhức xương khớp hoặc bệnh phong thấp, uống khoảng 10 – 15 mL rượu Mắc khén mỗi lần trong các bữa ăn.

Lưu ý khi sử dụng dược liệu Mắc khén

- Mắc khén có tính ấm nên những người có cơ thể nhiệt, hay bị nóng trong người thì cần cẩn thận khi sử dụng.

- Mắc khén là 1 vị thuốc có độc nhẹ, do đó không được sử dụng với liều lượng quá nhiều ngay cả khi sắc uống hoặc sử dụng để làm gia vị.

- Không sử dụng Mắc khén liên tục trong thời gian dài vì có thể dẫn đến ngộ độc.

- Trẻ em, phụ nữ mang thai hoặc phụ nữ sau sinh không nên sử dụng Mắc khén.

- Trong trường hợp người dùng bị dị ứng với 1 trong các thành phần hóa học của Mắc khén cũng không nên sử dụng.

 

Có thể bạn quan tâm?
HẠT KÊ

HẠT KÊ

Kê là loại hạt ngũ cốc có hàm lượng dinh dưỡng vượt trội so với nhiều loại ngũ cốc như gạo, ngô và lúa mì. Sau đây hãy cùng tìm hiểu về hạt kê và các công dụng của hạt kê trong y học nhé.
administrator
DUỐI

DUỐI

Cây duối, hay còn được biết đến với những tên gọi: Duối nhám, ruối, may xói, hoàng anh mộc, duối dai. Duối là cây thường được trồng làm hàng rào ở các vùng nông thôn Việt Nam, tạo nên vẻ đẹp của làng quê. Bên cạnh đó, các bộ phận của cây như rễ, thân, lá cũng có được sử dụng trong trị bệnh. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator
NGHỆ ĐỎ

NGHỆ ĐỎ

Ngày nay, khi nhắc đến Nghệ, ai ai cũng sẽ nghĩ ngay đến loại cây có vẻ ngoài giống với cây Gừng nhưng có mùi vị rất thơm và màu vàng đặc trưng, đo chính là Nghệ đỏ. Người ta thường hay sử dụng Nghệ đỏ trong các tình trạng như đau dạ dày, các loại sẹo, hoặc khi cần làm đẹp và làm sáng da. Đặc biệt, Nghệ đó có hàm lượng curcumin trong thành phần rát cao do đó cũng sẽ mang lại nhiều tác dụng chữa bệnh cũng như chăm sóc sắc đẹp tuyệt vời. Từ đó Nghệ đỏ cũng được coi là một loại thần dược.
administrator
HẠT DỔI

HẠT DỔI

Hạt dổi được sử dụng làm hương vị món ăn, còn được dùng trong y học với công dụng làm thuốc chữa đau bụng, ăn uống không tiêu, xoa bóp khi đau nhức, tê thấp... Đối với người dân Tây Bắc, hạt dổi là vị thuốc quý với tác dụng chữa các chứng bệnh về tiêu hoá và xương khớp.
administrator
BẠCH GIỚI TỬ

BẠCH GIỚI TỬ

Bạch giới tử, hay còn được biết đến với những tên gọi: hạt cải canh, hồ giới, thái chi, thục giới, giới tử, bạch lạt tử. Bạch giới tử là hạt phơi hoặc sấy khô ở quả chín của cây cải canh. Từ xưa đến nay, cây cải canh không chỉ là loại rau bổ dưỡng trong bữa ăn hằng ngày mà hạt của nó còn là một vị thuốc quý trong Đông Y với tên gọi là Bạch giới tử. Dược liệu có vị cay được dùng phổ biến trong các bài thuốc chữa ho, viêm đường hô hấp,...Bài viết này sẽ chia sẻ rõ hơn về đặc điểm, công dụng, cách dùng đến quý bạn đọc.
administrator
HUYẾT GIÁC

HUYẾT GIÁC

Huyết giác được dùng nhiều trong dân gian, có công dụng chữa ứ huyết, bị thương máu tụ, sưng tím bầm, mụn nhọt, u hạch, tê thấp, ... Dùng huyết giác kết hợp với một số dược liệu khác sắc uống hoặc huyết giác ngâm rượu để xoa bóp.
administrator
ĐINH LĂNG

ĐINH LĂNG

Đinh lăng (Polyscias fruticosa) là một loại cây dược liệu có nguồn gốc từ Đông Nam Á và được sử dụng trong y học cổ truyền từ rất lâu đời. Loài cây này có vị ngọt, tính ấm và có tác dụng bổ thận, tăng cường sức khỏe, giảm đau nhức, điều hòa kinh nguyệt, tăng cường tuần hoàn máu và hỗ trợ trị liệu bệnh ung thư. Hiện nay, Đinh lăng được nghiên cứu để phát triển thành các sản phẩm chức năng và có tiềm năng trong điều trị một số bệnh lý. Tuy nhiên, việc sử dụng Đinh lăng cần tuân thủ đúng liều lượng và tham khảo ý kiến của bác sĩ để đảm bảo an toàn và hiệu quả cho sức khỏe.
administrator
NGŨ BỘI TỬ

NGŨ BỘI TỬ

Dược liệu Ngũ bội tử là một vị thuốc khá phổ biến trong nền y học cổ truyền của Trung Hoa. Đây không phải là cây thuốc mà là tổ đã phơi hoặc sấy khô của ấu trùng loài sâu Ngũ Bội tử sống kí sinh trên những cành non hay lá của cây Muối.
administrator