NGŨ LINH CHI

Ngũ linh chi cũng là một vị thuốc xuất hiện nhiều trong y học cổ truyền với nhiều tác dụng chữa bệnh. Hiện nay vị thuốc này chỉ có thể được nhập từ Trung Quốc do chưa tự bào chế và sản xuất được ở Việt Nam.

daydreaming distracted girl in class

NGŨ LINH CHI

Giới thiệu về dược liệu Ngũ linh chi 

- Người dân khi nghe đến Ngũ linh chi thường liên tưởng đến loài dược liệu rất đẹp, tuy nhiên thực tế đây là sản phẩm được bào chế từ phân của sóc bay. Ngũ linh chi cũng là một vị thuốc xuất hiện nhiều trong y học cổ truyền với nhiều tác dụng chữa bệnh. Hiện nay vị thuốc này chỉ có thể được nhập từ Trung Quốc do chưa tự bào chế và sản xuất được ở Việt Nam.

- Tên khoa học: Faeces Trogopterum

- Họ khoa học: Petauristidae (họ Sóc bay).

- Tên gọi khác: Ngũ linh tử, Hàn hiệu điểu, Hàn trước phần, Thảo linh chi,…

Tổng quan về dược liệu Ngũ linh chi

- Có tài liệu cho rằng Ngũ linh chi là phân của loài dơi Pteropus psetap Hon Lay thuộc họ dơi (Pteropodidae), tuy nhiên có tài liệu khác cho rằng nguồn gốc của dược liệu trên là phân của loài Trogopterus xanthipes Milne-Edward, thuộc họ Sóc bay (Petauristidae). Hiện nay nguồn gốc chính xác của Ngũ linh chi vẫn còn tranh cãi. 

- Ngũ linh chi có thể sử dụng ở nhiều dạng khác nhau, tùy vào mục đích của người sử dụng.

Đặc điểm dược liệu và phân bố dược liệu Ngũ linh chi

- Đặc điểm dược liệu:

  • Khi quan sát từ bên ngoài, Ngũ linh chi có dạng khối màu nâu đen và hình dạng thuôn dài, đóng thành từng cục khô và thô cứng. Ngũ linh chi tốt là đã qua chế biến và xử lý để loại bỏ hầu hết các loại tạp chất và đất cát bám dính.

  • Dựa vào hình dáng bên ngoài, người ta phân loại thành 2 loại là Ngũ linh chi khối (Đường Ngũ linh chi) và tán Ngũ linh chi (Ngũ linh chi vụn). 

- Phân bố dược liệu: tại Trung Quốc, Ngũ linh chi thường được phân bố ở các tỉnh Cam Túc, Hà Bắc, Sơn Tây. Với đặc điểm có nhiều hang động và núi rừng, các tỉnh này là nơi sinh sống lý tưởng của các loài động vật trên và từ đó sản xuất ra nhiều dược liệu.

Bộ phận dùng, thu hái và chế biến

- Bộ phận dùng: phân của loài Sóc bay.

- Thu hoạch: để thu hoạch được Ngũ linh chi với hàm lượng hoạt chất và hoạt tính tốt nhất, người ta thường đợi vào thời gian khoảng tháng 10 đến tháng 12 trong năm, thường được tìm thấy trong các hang động nơi cư trú của các loại động vật đã kể trên. 

- Chế biến: phân Sóc bay sau khi thu hái về phải loại bỏ sạch đất cát, sau đó đem phơi cho khô lại và để dùng. Trong một số tài liệu y học cổ truyền và kinh nghiệm dân gian có mô tả cách bào chế Ngũ linh chi với phương thức khác nhau: 

  • Theo Trung y: Ngũ linh chi sau khi loại bỏ tạp chất, tẩm rượu hoặc giấm đem đi sao hoặc có thể dùng tươi tùy mục đích

  • Theo dân gian Việt Nam: Ngũ linh chi thu về giã nhỏ. Thủy phi, sau đó đem gạn bỏ phần đầu, để lắng và thu lấy cạn. Sau đó phơi khô và tán thành bột, để dùng từ từ.

- Bảo quản: ở nơi khô ráo và thoáng mát.

Thành phần hóa học của Ngũ linh chi

- Hiện nay Ngũ linh chi còn được sử dụng trong phạm vi dân gian nên cũng chưa có nhiều nghiên cứu đầy đủ về thành phần hóa học của dược liệu này. Một số tài liệu tham khảo trong thành phần của dược liệu chứa nhiều chất dinh dưỡng. Một vài hợp chất tiêu biểu có thể kể đến như vitamin A, resin, acid uric,…

- Ngoài ra, trong thành phần hóa học của dược liệu chứa nhiều acid hữu cơ có lợi cho cơ thể. Một số acid có thể kể đến như: acid wulingzhic, acid m-hydroxybenzoic, acid protocatechuic,… Có những nghiên cứu báo cáo trong Ngũ linh chi có chứa nhiều chất nhựa. 

Tác dụng – công dụng của dược liệu Ngũ linh chi theo Y học hiện đại 

Ngũ linh chi có các tác dụng dược lý và công dụng như sau:

- Tác dụng bảo vệ hệ tim mạch: nghiên cứu chỉ ra Ngũ linh chi có thể hạn chế sự tiêu thu oxy của các tế bào cơ tim của cơ thể, tránh các tế bào vận động quá mức dẫn đến suy tim. Ngoài ra dược liệu còn có tác dụng tăng lưu lượng và giảm sức cản của dòng chảy máu.

- Tác dụng chống đông máu: dịch chiết nước của Ngũ linh chi có tác dụng làm tiêu các sợi huyết và làm tan các mạng lưới fibrin. Dẫn đến tan cục máu đông.

- Tác dụng kháng khuẩn: Ngũ linh chi cho tác dụng ức chế sự phát triển của chủng vi khuẩn lao Mycobacterium tuberculosis – loại vi khuẩn gây bệnh đường hô hấp khá nguy hiểm cho con người. Ngoài ra dược liệu còn cho tác dụng ức chế sự phát triển của một số chủng nấm ngoài da.

- Ngoài ra, còn có nghiên cứu chỉ ra rằng Ngũ linh chi có tác dụng chống co thắt cơ trơn, trong đó có nghiên cứu lâm sàng đã được thử nghiệm trên bệnh nhân đau thắt ngực.

Tác dụng – công dụng của vị thuốc Ngũ linh chi theo Y học cổ truyền 

- Tính vị: vị ngọt, tính ấm. Tuy nhiên theo 1 vài tài liệu khác như Bản thảo hội ngôn cho rằng Ngũ linh chi có vị chua ngọt và có tính bình.

- Quy kinh: Ngũ linh chi quy kinh vào Can.

- Công năng - chủ trị: Được sử dụng trong các trường hợp đau bụng kinh, bế kinh, kinh nguyệt không đều, đau sau sinh đẻ. Ngoài ra, Ngũ linh chi còn là vị thuốc cầm máu, giải độc, hoạt huyết.

Cách dùng – Liều dùng của Ngũ linh chi 

- Cách dùng: Có thể dùng ở nhiều dạng khác nhau (thuốc sắc, thuốc bột, thuốc hoàn). Tùy vào dùng tươi hay sao sẽ cho tác dụng dược lý khác nhau khi sử dụng.

- Liều dùng: theo tài liệu tham khảo, liều thường dùng của Ngũ linh chi là khoảng từ 4 – 12 g mỗi ngày.

Một số bài thuốc dân gian có Ngũ linh chi

- Bài thuốc trị viêm đau do loét dạ dày – tá tràng:

  • Chuẩn bị: 10 g Ngũ linh chi, 10 g Ô tặc cốt, 10 g Hương phụ, Diên hồ sách và Cam tùng 6 g mỗi vị, 5 g Xuyên luyện tử, 5 g Mộc hương, 5 g Ô dược, 5 g Nhũ hương, 5 g Một dược và 3 g Hoàng liên. 

  • Tiến hành: tất cả các nguyên liệu trên đem đi sắc uống.

- Bài thuốc chữa xuất huyết tử cung, phụ nữ đau bụng kinh nhiều:

  • Chuẩn bị: Ngũ linh chi và Bồ hoàng 10 g mỗi vị. 

  • Tiến hành: các dược liệu trên đem đi sao vàng rồi tán thành bột mịn. Sử dụng với liều từ 2 – 3 g mỗi ngày.

- Bài thuốc cho tác dụng tiêu tích, cầm máu:

  • Chuẩn bị: Ngũ linh chi, Bồ hoàng với liều lượng bằng nhau. 

  • Tiến hành: 2 nguyên liệu trên đem đi tán bột mịn, uống 6 g mỗi lần cùng với rượu hoặc giấm.

Lưu ý khi sử dụng Ngũ linh chi

- Ngũ linh chi tuy ít độc, tuy nhiên khi phối hợp với nhiều dược liệu khác trong bài thuốc nếu sử dụng không đúng có thể gây tác dụng phụ không mong muốn, cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng

- Dược liệu rất dễ hút ẩm và bị mốc nên cần phải kiểm tra thường xuyên trong lúc bảo quản.

- Đối tượng nhạy cảm như phụ nữ mang thai và phụ nữ cho con bú thì không nên sử dụng.

- Tương tác với dược liệu khác: “Ngũ linh chi tương ố Sâm” vì vậy tránh dùng Ngũ linh chi chung với dược liệu Nhân sâm do làm mất tác dụng của Nhân sâm

- Các bài thuốc từ Ngũ linh chi được xuất phát từ dân gian, do đó chưa có bằng chứng cụ thể. Vì vậy không nên sử dụng lâu dài mà phải hỏi ý kiến của bác sĩ.

 

 
Có thể bạn quan tâm?
CÀ NA

CÀ NA

Cà na hay còn được gọi là quả trám (miền bắc), quả gián, thanh quả... bao gồm 2 loại trám trắng (Canarium album Raeusch) và trám đen (Canarium nigrum Engl).
administrator
CAO BAN LONG

CAO BAN LONG

Cao ban long là sản phẩm được bào chế từ sừng hươu và nai già. Nguyên liệu có xuất xứ từ tự nhiên, trải qua quá trình xử lý đã tạo nên dược liệu cô đặc, có tính ấm và vị ngọt.
administrator
MẬT GẤU

MẬT GẤU

Trước đây, Mật gấu đã từng được xem là một loại thần dược có khả năng trị bách bệnh, do đó rất nhiều người tìm kiếm hoặc thậm chí săn lùng Mật gấu. Nhưng với sự phát triển của y học và khoa học hiện đại, cùng với đó là những chính sách mạnh mẽ nhằm bảo vệ, bảo tồn động vật quý hiếm và động vật hoang dã mà Mật gấu ngày nay không còn được phổ biến rộng rãi nữa.
administrator
CÂY THẦN KỲ

CÂY THẦN KỲ

Cây thần kỳ (synsepalum dulcificum) là một loại cây thuộc nhóm thân gỗ nhỏ, có quả mọng màu đỏ tươi và kích thước bằng hạt cà phê. Cây thần kỳ có rất nhiều lợi ích đối với sức khỏe của chúng ta.
administrator
KHƯƠNG HOẠT

KHƯƠNG HOẠT

Tên khoa học: Notopterygium incisium, Họ: Hoa Tán (Apiaceae). Tên gọi khác: Tây khương hoạt, Xuyên khương hoạt, Hồ Vương Sứ Giả, Khương Thanh.
administrator
NGÔ CÔNG

NGÔ CÔNG

Rết là một vị thuốc có nhiều công dụng hữu ích, phần thân phơi khô của con Rết được sử dụng như một vị thuốc có tên gọi là Ngô công. Trong Y học cổ truyền, Ngô công có các công dụng như chữa chứng co giật, giải độc rắn cắn, chữa đau đầu hoặc đau nhức gân xương do phong thấp.
administrator
THẠCH SÙNG

THẠCH SÙNG

Thạch sùng một loài bò sát, thường gặp rất nhiều xung quanh cuộc sống của chúng ta. Thế nhưng, thạch sùng lại là một vị thuốc quý, được sử dụng trong rất nhiều bài thuốc cổ Y học cổ truyền để trị những căn bệnh nan y. Thạch sùng, còn được gọi với tên khác là thằn lằn, thiên long, mối rách, bích cung, bích hổ,... Loài vật này thuộc họ Tắc kè, có danh pháp khoa học là Gekkonidae. Theo y học, Thạch sùng được sử dụng với các công dụng chữa bệnh bao gồm ức chế tế bào ung thư gan, chống co giật, hỗ trợ chống ung thư máu, trị suy nhược thần kinh. Sau đây, hãy cùng tìm hiểu về những đặc tính của Thạch sùng, bao gồm tác dụng, cách dùng và lưu ý khi sử dụng.
administrator
XUYÊN KHUNG

XUYÊN KHUNG

Xuyên khung (Ligusticum wallichii) là một loại thảo dược phổ biến trong Y học cổ truyền trong điều trị nhiều bệnh liên quan đến đau đầu, đau bụng, đau lưng và chu kỳ kinh nguyệt bất thường. Với các thành phần chính là các hợp chất có hoạt tính sinh học cao, xuyên khung đã được nghiên cứu và khám phá những tính chất và công dụng tuyệt vời cho sức khỏe con người.
administrator