PHỤ TỬ

Phụ tử từ lâu được xem là dược liệu quý trong nền y học cổ truyền của các nước bởi tác dụng dược lý rất hiệu quả, được xem như có khả năng “Hồi dương cứu nghịch” với những trường hợp thoát dương, âm vượng, hàn tà nhập.

daydreaming distracted girl in class

PHỤ TỬ

Giới thiệu về dược liệu Phụ tử

- Phụ tử từ lâu được xem là dược liệu quý trong nền y học cổ truyền của các nước bởi tác dụng dược lý rất hiệu quả, được xem như có khả năng “Hồi dương cứu nghịch” với những trường hợp thoát dương, âm vượng, hàn tà nhập. Tuy nhiên khi sử dụng cần phải lưu ý liều lượng vì tác dụng độc của nó. Nhìn chung, đây vẫn là một vị thuốc rất hiệu quả nếu biết cách sử dụng.

- Tên khoa học: Radix Aconiti lateralis praeparata

- Họ khoa học: Ranunculaceae (họ Mao lương).

- Tên gọi khác: Xuyên ô, Thảo ô, Cách tử, Thục phụ tử,…

Tổng quan về dược liệu Phụ tử

- Phụ tử còn được biết đến như là phần rễ củ con của cây Ô đầu (Aconitum fortunei Hemsl), trải qua quá trình phơi khô hay sấy để có thể sử dụng. 

- Theo lý luận y học cổ truyền Trung Hoa thì trong con người luôn có 2 phần Dương và phần Âm và 2 phần này luôn tồn tại song song với một trạng thái cân bằng để cho cơ thể ổn định. Khi cân bằng mất ổn định sẽ dẫn đến các bệnh lý liên quan đến 2 phần này. Dược liệu Phụ tử là một vị thuốc với tính nóng, đại diện cho phần Dương, dùng để chữa trị các triệu chứng của người bệnh khi phần Dương suy yếu trong cơ thể. Aconitin là một hoạt chất rất đặc trưng trong dược liệu này và cho nhiều tác dụng dược lý. Tuy nhiên, độc tính của chất này cũng cần phải lưu ý khi sử dụng.

Đặc điểm thực vật Ô đầu và mô tả dược liệu Phụ tử

- Đặc điểm thực vật: 

  • Cây Ô đầu là loại cây thân thảo. Với chiều cao từ 0,5 m đến 1 m. Phụ tử chính là phần rễ con của cây. Khi quan sát bên ngoài có hình dạng giống như con quay với phần rễ phình lên thành củ. 

  • Đường kính của rễ to dần khi đi từ dưới lên trên. Có thể đạt đường kính to nhất khoảng 3 cm. Chiều dài cua rễ từ 3 – 5 cm. Bề mặt rễ có màu nâu sậm, sần sùi và có nhiều nếp nhăn dọc theo chiều dài của rễ. Có nhiều nơi trên bề mặt rễ lòi ra như cái bướu. Rễ của cây Ô đầu rất cứng, khó có thể bẻ gãy. Mặt cắt màu nâu nhạt hay nâu xám.

- Phân bố dược liệu: 

  • Tại Trung Quốc, Cây Ô đầu được phân bố phổ biến ở và đã ghi nhận được sự có mặt của dược liệu ở 17 tỉnh của đất nước này. Ngoài ra, Ô đầu hiện nay được trồng ở một số quốc gia các như Hà Lan, Nhật Bản, Hoa Kì. 

  • Còn ở nước ta, cây được tìm thấy ở những vùng núi cao của tỉnh Hà Giang và ở phía Bắc của đất nước.

Bộ phận dùng, thu hái và chế biến

- Bộ phận dùng: thường dùng phần rễ.

- Thu hái: thường thu hái phần rễ của cây Ô đầu trong khoảng thời gian từ cuối tháng 6 đến đầu tháng 8.

- Chế biến: sau khi thu hái về lựa các phần rễ con của cây mà sử dụng. Ô đầu rất độc nên cần phải chế biến trước khi sử dụng để tránh bị tác dụng phụ. Từ dạng Sinh phụ tử ban đầu có thể chế biến với nhiều cách khác nhau để cho ra các loại Phụ tử (chế): 

  • Diêm phụ tử - chế biến với muối ăn magie clorid. 

  • Hắc phụ tử: Được chế biến từ Diêm phụ tử hay Sinh phụ tử ban đầu.

  • Bạch phụ tử: Sản phẩm được chế biến từ Diêm phụ hay Sinh phụ tử ban đầu.

Thành phần hóa học của Phụ tử

Dược liệu Phụ tử có các thành phần hoạt chất sau:

- Alkaloid là nhóm hoạt chất chính và quan trọng trong Phụ tử bởi những tác dụng dược lý mà nó gây nên khi sử dụng, một vài alkaloid chính trong dược liệu có thể kể đến như: aconitin, mesaconitin, hypaconitin. Tuy nhiên đây cũng là một nhóm chất độc với độc tính cao.

- Bên cạnh nhóm chất alkaloid, đã có nhiều bài báo nghiên cứu thành phần hóa học của dược liệu Phụ tử và báo cáo đã tìm thấy một số nhóm hoạt chất khác như: polysaccharid, heteropolysaccharid, glucan, các hoạt chất nhóm phenol và dẫn chất, flavonoid, lignan, neolignan, các dẫn xuất của acid benzoic. Các thành phần hoạt chất này cũng đóng góp vào tác dụng dược lý của dược liệu khi sử dụng.

Tác dụng – công dụng theo y học hiện đại của Dược liệu Phụ tử

Dược liệu Phụ tử có các tác dụng dược lý như sau:

- Giúp giảm đường huyết và giảm lipid huyết: nghiên cứu trên động vật thí nghiệm với kết quả khi sử dụng Phụ tử cho tác dụng làm giảm nồng độ glucose huyết tương mà cơ chế được chỉ ra do việc tăng sử dụng glucose của gan và của các tế bào ngoại vi. Bên cạnh đó còn cho tác dụng làm giảm nồng độ cholesterol toàn phần, triglycerid toàn phần là LDL-Cholesterol. Cơ chế được chỉ ra do dược liệu làm ức chế hoạt động của (HMG)-CoA – enzyme tổng hợp cholesterol. 

- Bảo vệ tim mạch: dược liệu Phụ tử cho tác dụng trị liệu đối với các trường hợp suy tim, thiếu máu cơ tim cục bộ, các bệnh liên quan đến động mạch vạch của cơ tim. Từ đó cho tác dụng bảo vệ hệ thống tim mạch của cơ thể.

- Tác dụng trên hệ thần kinh: dược liệu Phụ tử khi sử dụng trên động vật thí nghiệm cho tác dụng cải thiện tình trạng của động vật bị stress do các yếu tố của thí nghiệm gây nên. Cơ chế đã chỉ ra do dược liệu Tác dụng lên vùng Hải mã (Hippocampus) cho tác dụng tăng trưởng của các tế bào thần kinh. Nhóm chất alkaloid được cho rằng đóng vai trò chính cho tác dụng này. 

- Chống oxy hóa: Phụ tử cho tác dụng ức chế sự hoạt động của các gốc tự do oxy hóa (ROS). Từ đó cho tác động bảo vệ cơ thể đối với một số bệnh do các gốc tự do gây nên như đái tháo đường, tăng huyết áp,…

- Ngoài các tác dụng chính nói trên, Phụ tử còn cho nhiều tác dụng dược lý khác mà các nhà khoa học đã nghiên cứu như: Tác dụng kháng khuẩn, tác dụng điều hòa miễn dịch, tác dụng chống khối u, tác dụng hạ huyết áp, tác dụng giảm đau và kháng viêm,…

Tác dụng – công dụng theo y học cổ truyền của Dược liệu Phụ tử

- Tính vị: vị cay đôi khi hơi ngọt, đắng, tính đại nhiệt.

- Quy kinh: vào Tâm, Thận và Tỳ.

- Công năng: khu phong, táo thấp, hồi dương cứu nghịch, khu hàn, trục phong hàn thấp tà,…

- Chủ trị: 

  • Dùng để chủ trị các trường hợp người bệnh thoát dương, Dương Hư, Âm thịnh, Phong thấp đau nhức xương khớp. Tiêu chảy, chân tay phù nề.

  • Theo Trung Dược Học, Phụ tử chủ trị các trường hợp như Hàn tý, Âm Thịnh, Dương hư.

  • Trong một số trường hợp, Phụ tử có tác dụng hồi dương cứu nghịch, dùng để chữa trị các trường hợp mạch yếu hay không có mạch, vong dương.

Cách dùng – Liều dùng của dược liệu Phụ tử 

- Cách dùng: thường sử dụng dưới dạng thuốc sắc, bên cạnh đó có thể sử dụng để làm rượu xoa bớp dùng bên ngoài với tác dụng rất hiệu quả.

- Liều dùng: 

  • Phụ tử rất độc nên khi sử dụng cần phải lưu ý liều lượng, chỉ các dạng Phụ tử sau khi chế biến mới có thể sử dụng. Liều dùng theo tài liệu tham khảo hằng ngày theo Dược điển Việt Nam từ 0,05 – 0,15 g trong vòng 24 giờ.

  • Theo tài liệu Y học Trung Quốc, Liều dùng của các loại phụ tử chế từ 1 – 4 g. Trong các trường hợp nguy cấp có thể dùng đến 4 – 12 g để cho tác dụng hồi dương cứu nghịch.

Một số bài thuốc dân gian có Phụ tử

- Bài thuốc trị các chứng do Dương hư:

  • Chuẩn bị: 12 g Phụ tử chế, 10 g Can khương và 4 g Chích thảo.

  • Tiến hành: tất cả các dược liệu trên đem đi sắc thuốc uống.

- Bài thuốc trị lạnh, trị phù thũng:

  • Chuẩn bị: 12 g Phụ tử chế, 4 g Nhục quế, Thục địa, 16 g Sơn dược đều, 12 g Sơn thù, 12 g Phục linh, 12 g Đơn bì và 12 g Trạch tả.

  • Tiến hành: tất cả các nguyên liệu trên đem đi tán thành bột và trộn với Mật để tạo thành viên. Uống 2 lần mỗi ngày với liều mỗi lần là 12 g.

Lưu ý khi sử dụng Phụ tử

- Những người đang bị Âm hư không nên sử dụng do dược liệu có tính đại nhiệt.

- Cần tham khảo ý kiến chuyên gia, không tự ý sử dụng để tránh bị ngộ độc.

- Không được dùng dạng chưa qua chế biến.

 
Có thể bạn quan tâm?
THỐT NỐT

THỐT NỐT

Thốt nốt là một loại dược liệu thường được trồng và biết đến với mục đích sản xuất đường thốt nốt. Không chỉ vậy, đây còn là một loại thực vật thường được sử dụng trong điều trị bệnh theo Đông y. Thành phần hoạt chất đa dạng trong loại dược liệu này với công dụng lợi tiểu, thanh nhiệt, được sử dụng rất hiệu quả trong điều trị đau họng, trị giun sán... Sau đây, hãy cùng tìm hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng và những lưu ý khi sử dụng Thốt nốt.
administrator
UY LINH TIÊN

UY LINH TIÊN

Uy linh tiên (Clematis sinensis) là một loại thảo dược có nguồn gốc từ Trung Quốc. Dược liệu này thường được sử dụng trong Y học cổ truyền để điều trị các bệnh về khớp, đau nhức, viêm, và các triệu chứng về huyết áp cao. Uy linh tiên có chứa nhiều hoạt chất có tính kháng viêm và giảm đau, được sử dụng trong nhiều bài thuốc truyền thống. Sau đây hãy cùng tìm hiểu về Uy linh tiên và những công dụng tuyệt vời của dược liệu này nhé.
administrator
DẦU CÂY TRÀ

DẦU CÂY TRÀ

Tinh dầu cây trà có màu vàng, được chiết xuất từ cây trà có tên khoa học Melaleuca alternifolia thuộc họ Myrtaceae. Cây trà là loài cây bụi, mọc bản địa ở phía đông bắc vùng ven biển nước Úc. Dầu từ lá nghiền lần đầu tiên được sử dụng bởi bộ tộc Bundjalung bản địa Úc để điều trị bệnh đường hô hấp trên. Chúng đã được sử dụng gần 100 năm ở Úc. Hiện nay, đã có mặt trên toàn thế giới dưới dạng tinh dầu. Đây cũng là một thành phần quan trọng trong một loạt các sản phẩm mỹ phẩm làm đẹp.
administrator
CÂY BẦN

CÂY BẦN

Cây bần, hay còn được biết đến với những tên gọi: Bần sẻ, bần chua, hải đồng. Bần là loài thực vật sinh sống và phát triển mạnh ở khu vực rừng ngập mặn có khí hậu nhiệt đới. Ngoài tác dụng chắn sóng và chống sạt lở đất, cây bần còn được sử dụng để nấu canh và chữa chứng bong gân, bầm tím do ứ máu, tiểu tiện không thông,…Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator
CÂY CỐI XAY

CÂY CỐI XAY

Cây cối xay là một loại thảo dược không quá đắt đỏ và quý hiếm. Cối xay thường mọc hoang ở nhiều nơi, khắp cả nước và được xem như một vị thuốc vì có tác dụng tốt cho sức khỏe con người như: giải độc, thanh nhiệt, long đờm, lợi tiểu. Có thể kết hợp cây cối xay với các thảo dược khác để cho ra những bài thuốc trị bệnh đau nhức xương khớp, trĩ,…Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator
DÂY ĐAU XƯƠNG

DÂY ĐAU XƯƠNG

Dây đau xương, hay còn được biết đến với những tên gọi: Tục cốt đằng, khoan cân đằng, cây đau xương, khau năng cấp. Dây đau xương là loại dược liệu mọc hoang khắp các vùng đồng bằng, trung du và miền núi thấp ở nước ta. Dây đau xương có vị đắng, tính mát, có tác dụng mạnh gân cốt, trừ phong thấp được sử dụng để chữa các triệu chứng của bệnh tê thấp, đau nhức xương khớp. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator
TAM THẤT NAM

TAM THẤT NAM

Tam thất cũng được xem là một loại thần dược được ví như một loại Nhân sâm sử dụng để bồi bổ cơ thể. Thực tế Tam thất cũng có các công dụng khá giống với Nhân sâm, nhưng đó là Tam thất Bắc. Cụ thể Tam thất còn có loại khác là Tam thất Nam với những công dụng tác dụng rất khác. Sau đây là những thông tin về dược liệu Tam thất Nam.
administrator
NGẤY HƯƠNG

NGẤY HƯƠNG

Ngấy hương có vị chua hơi ngọt, tính bình, mùi thơm nhẹ có công dụng đa dạng như: hỗ trợ tiêu hóa (ăn không tiêu, đầy bụng, buồn nôn, vàng da,…), bổ ngũ tạng, ích tinh khí, tiêu phù thũng, giải độc, khử phong thấp, cường gân cốt, bổ gan thận.
administrator