CỦ ĐẬU

Củ đậu, hay còn được biết đến với những tên gọi: Củ sắn, sắn nước. Củ đậu là một thứ thực phẩm đã quá quen thuộc trong đời sống hàng ngày của nhân dân ta. Người ta có thể dễ dàng mua chúng từ bất kỳ một sạp rau hay trái cây nào. Thứ củ bình dân mà xuất hiện trong các món ăn lại ngon ngọt lạ lùng. Ngoài ra nó cũng còn là một loại dược liệu có tác dụng chữa trị bệnh. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.

daydreaming distracted girl in class

CỦ ĐẬU

Đặc điểm tự nhiên

Củ đậu là loại cây leo, nếu làm giàn cây có thể dài tới 4 – 5m. Lá loại lá kép gồm 3 lá chét hình tam giác mỏng, trải rộng. Hoa màu tím nhạt, khá lớn, mọc thành chùm hoa kép từ nách lá. Hoa không nở đồng đều trên trục hoa mà nở từ dưới lên trên. Có khi lại nở từ giữa trước rồi phát triển về 2 phía đều nhau. Mùa hoa thường vào tháng 4 – 5.

Quả cây củ đậu được hình thành từ bầu nhụy sau khi thụ tinh và lớn lên thành quả. Bầu nhụy cái trên hoa cây củ đậu sau khi thụ tinh vươn dài ra. Vòi nhụy héo và teo dần đi nhường lại cho bầu nhụy phát triển thành quả. Nhưng không phải hoa nào sau khi thụ tinh cũng đều phát triển thành quả. Quả không có cuống, dài 12cm, được ngăn vách nhiều rãnh ngang, thường chứa từ 4-9 hạt.

Rễ chính của cây phình to lên thành củ mà chúng ta thường hay ăn.  Rễ này được tích luỹ dinh dưỡng từ lá đưa xuống các nhu mô mềm dự trữ làm cho rễ củ đậu lớn nhanh về chiều ngang mà thành củ đậu. Củ của cây củ đậu thuộc dạng củ trần có lớp vỏ rất mỏng ở ngoài và lớp xơ – cellulose bao xung quanh phần thịt củ trắng chứa đường tinh bột và nước bên trong.

Mùa hoa: Tháng 6 – 8; mùa quả: Tháng 9 – 11.

Củ đậu được trồng phổ biến ở khắp các vùng nhiệt đới cũng như ôn đới ấm áp và phát triển mạnh ở các vùng có biên độ nhiệt độ và ánh sáng thay đổi. Tại Việt Nam, củ đậu được trồng rộng khắp từ các tỉnh miền núi phía bắc đến các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long. Nhưng tập trung chủ yếu ở vùng trung du Bắc bộ và Bắc Trung bộ. Phân bố rộng lớn ở các tỉnh Bắc Ninh, Bắc Giang, Quảng Ninh, Hòa Bình, Sơn La, Thanh Hóa, Hà Tĩnh, Quảng Bình. Người ta trồng lấy củ để ăn, làm thuốc và lấy hạt để làm thuốc trừ rệp trên một số loại cây rau, cây bông và cây thuốc lá.

Bộ phận dùng, thu hái, chế biến

Bộ phận dùng: Củ của cây chính là bộ phận được sử dụng để bào chế thuốc hoặc dùng để nấu ăn, chăm sóc da, ăn sống như một loại trái cây.

Thu hái: Củ đậu được thu hái vào khoảng tháng 11-12.

Chế biến: Củ tươi sau khi thu hái về đem giũ sạch đất cát, cất ở nơi khô ráo hoặc sau khi hái về đem rửa sạch, gọt bỏ vỏ và ăn trực tiếp hoặc dùng để chế biến các món ăn.

Nhiệt độ tốt nhất để cất giữ ở khoảng 12°C tới 16°C, thấp hơn sẽ làm hư củ. Củ đậu tươi nếu được cất giữ ở nhiệt độ thích hợp có thể để lâu một hoặc hai tháng.

Thành phần hóa học

Củ tươi có 90% nước, 2,4% tinh bột, 4,5% ose (biểu thị bằng glucose), 1,46% protein, 0,39% chất vô cơ, các men peroxydase, amylase và phosphatase.

Hạt củ đậu chứa lipid, protein, tinh bột, đường, tephrosin, các chất pachyrhizin, pachyrhizon, và pachyrhizomen. Ngoài ra còn có rotenon.

Tác dụng

+Củ đậu không có độc, lá có thể gây độc cho trâu bò và cá.

+Hàm lượng nước và vitamin trong củ đậu có tác dụng nuôi dưỡng làn da, làm mờ vết tàn nhang và thâm đen do mụn.

+Kali và phốt pho trong củ đậu có tác dụng duy trì sự chắc khỏe cho răng và xương.

+Củ đậu chứa hàm lượng chất xơ dồi dào, có tác dụng cải thiện chức năng đường ruột, ổn định đường huyết và chỉ số men gan. Ăn củ đậu thường xuyên còn ngăn ngừa chứng khó đại tiện, táo bón,…

+Thảo dược chứa phytoestrogen có tác dụng tương tự hormone estrogen được cơ thể sản sinh. Vì vậy bổ sung củ đậu thường xuyên có thể làm giảm mức độ ảnh hưởng của tiền mãn kinh.

+Hàm lượng nước và khoáng chất trong củ đậu có tác dụng kiềm hóa dịch vị, làm dịu vết sưng loét ở dạ dày. Do đó bổ sung củ đậu thường xuyên có thể kiểm soát triệu chứng và hạn chế tình trạng viêm loét dạ dày lan rộng.

+Với 90% là nước, 2.4% tinh bột và 4.5% đường, củ đậy có tác dụng thanh nhiệt, giải khát và hỗ trợ quá trình bài tiết độc tố trong cơ thể.

+Nhiều nghiên cứu mới nhất cho thấy, hàm lượng vitamin C và chất xơ trong củ đậu có thể tiêu trừ gốc tự do và làm giảm cholesterol. Do đó sử dụng củ đậu thường xuyên có thể bảo vệ sức khỏe tim mạch và ngăn ngừa các bệnh lý nguy hiểm.

+Với hàm lượng vitamin C và khoáng chất dồi dào, củ đậu có thể nâng cao hệ miễn dịch. Ngoài ra một số hoạt chất chống oxy hóa trong thảo dược này còn có tác dụng cải thiện triệu chứng của bệnh hen phế quản.

Công dụng

Củ đậu có vị ngọt thanh, tính mát và sẽ có các công dụng sau đây:

+Điều trị lở loét và ghẻ ngoài da.

+Điều trị bệnh ghẻ nước.

+Giải độc rượu.

+Giảm vết thâm và mờ tàn nhang.

Liều dùng

Rễ củ đậu không có độc nên có thể dùng với liều lượng lớn. Bạn có thể dùng ở dạng xào nấu hoặc dùng ăn trực tiếp.

Lưu ý khi sử dụng

+Lá và hạt của cây chứa tephrosin và rotenone có thể gây ngộ độc. Nếu ăn phải sẽ có triệu chứng đau bụng dữ dội, co giật, hạ đường huyết, nôn mửa liên tục, mê man bất tỉnh, rối loạn nhịp tim và suy hô hấp dẫn đến tử vong. Trong trường hợp này phải đưa bệnh nhân đến bệnh viện để được hỗ trợ hô hấp, sục rửa dạ dày và điều trị triệu chứng.

+Củ sắn nước đem lại nhiều công dụng đối với sức khỏe. Tuy nhiên nếu quá nhiều, bạn có thể bị đầy bụng, ợ hơi và khó tiêu.

 

Có thể bạn quan tâm?
NHỤY HOA NGHỆ TÂY

NHỤY HOA NGHỆ TÂY

Nhụy hoa nghệ Tây – một loại gia vị cũng như dược liệu đắt đỏ gần như là bậc nhất trong các loại dược liệu. Nhụy hoa nghệ Tây còn được coi như vàng đỏ của các loài thực vật là do hương vị đặc trưng cùng với các tác dụng tuyệt vời đối với sức khỏe con người.
administrator
SỪNG TÊ GIÁC

SỪNG TÊ GIÁC

Tê giác là một trong những loài động vật có sừng đáng quý nhất trên thế giới và được coi là biểu tượng của sự mạnh mẽ, quyền lực. Sừng tê giác được sử dụng rộng rãi trong Y học cổ truyền như một phương pháp điều trị các bệnh lý khác nhau. Tuy nhiên, sự săn bắt và tàn phá của con người đã đẩy loài động vật này đến bờ vực tuyệt chủng. Hiện nay, Sừng tê giác đang là một trong những đối tượng được quan tâm và bảo vệ nghiêm ngặt nhất trên thế giới. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều tranh cãi về việc sử dụng sừng tê giác trong y học và cần có sự thay đổi tư duy để bảo vệ loài động vật này.
administrator
DẦU HẠT NHO

DẦU HẠT NHO

Nếu thịt quả nho thường được sử dụng để chưng cất rượu, thì hạt nho lại được sử dụng trong công nghệ chiết dầu. Dầu hạt nho không chỉ có nhiều công dụng trong thẩm mỹ, mà còn có nhiều ứng dụng trong công nghiệp.
administrator
MÍA DÒ

MÍA DÒ

Tên khoa học: Costus speciosus Smith Họ Mía dò (Costaceae) Tên gọi khác: Tậu chó, Đọt đắng, Đọt hoàng, Củ chốc, Cát lồi
administrator
XUÂN HOA

XUÂN HOA

Xuân hoa (Pseuderanthemum palatiferum) là một loại dược liệu được sử dụng trong Y học cổ truyền và hiện đại. Với nhiều công dụng tốt cho sức khỏe, xuân hoa đã được nghiên cứu và áp dụng rộng rãi trong việc chữa trị nhiều bệnh lý. Dưới đây là những thông tin chi tiết về đặc điểm và công dụng của Xuân hoa.
administrator
KÊ HUYẾT ĐẰNG

KÊ HUYẾT ĐẰNG

- Tên khoa học: Caulis Spatholobi suberecti - Họ: Fabaceae (Đậu) - Tên gọi khác: cây máu gà, đại hoàng đằng, đại huyết đằng, cây hồng đăng, cây dây máu.
administrator
HÀ DIỆP

HÀ DIỆP

Hà diệp, hay còn được biết đến với những tên gọi: Lá sen. Hầu như tất cả các bộ phận của cây sen đều sử dụng được, trong đó lá sen (hà diệp) được phơi khô và dùng như một vị thuốc chữa bệnh béo phì. Lá bánh tẻ của cây sen hái bỏ cuống rồi phơi hoặc sấy khô được gọi là hà diệp. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator
THĂNG MA

THĂNG MA

Thăng ma là một loại thảo dược được dùng rất nhiều trong Đông y để làm các bài thuốc chữa bệnh từ rất lâu. Tên gọi Thăng ma bắt nguồn từ tính chất bốc hơi lên trên (thăng) cộng với hình dáng ngọn và lá hơi giống cây gai (ma). Sau đây hãy cùng tìm hiểu rõ hơn về đặc tính của cây Thăng ma cũng như tác dụng, cách dùng, lưu ý trong bài viết sau đây.
administrator